Bài 1 Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Lớp 11GDQP33 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1.1 trang 5 SBT GDQP 11) Cho các từ ngữ: “trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh” (1); “Đảng, Nhà nước, nhân dân” (2); “hoà bình, ổn định chính trị” (3) và thông tin sau: “Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ (X), chế độ xã hội chủ nghĩa, nền văn hoá và lợi ích quốc gia - dân tộc; giữ vững môi trường (Y), an ninh quốc gia, an ninh con người; xây dựng xã hội (Z) để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa”. Từ ngữ cần điền tương ứng vào chỗ (X), (Y), (Z) là
AX-2, Y-3, Z-1.
BX-1, Y-2, Z-3.
CX-3, Y-1, Z-2.
DX-2, Y-1, Z-3.

Câu 2

(Câu 1.3 trang 5 SBT GDQP 11) Một nội dung về quan điểm Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới là giữ vững nội dung nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
ASự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của Đảng.
BSự lãnh đạo trực tiếp của Đảng.
CSự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
DSự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng.

Câu 3

(Câu 1.4 trang 6 SBT GDQP 11) Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới nêu: Những ai tôn trọng nội dung nào, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam đều là đối tác?
AĐộc lập, chủ quyền.
BĐộc lập, tự do.
CĐộc lập, tự quyết, tự do.
DĐộc lập, chủ quyền, tự do.

Câu 4

(Câu 1.5 trang 6 SBT GDQP 11) Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới nêu: Bất kì thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá nội dung nào trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều là đối tượng của chúng ta?
AMục tiêu của nước ta.
BHoà bình của nước ta.
CĐộc lập, tự do của nước ta.
DChế độ xã hội chủ nghĩa của nước ta.

Câu 5

(Câu 1.6 trang 6 SBT GDQP 11) Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới nêu: Những ai tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam đều là
Ađối tác.
Bđối tượng.
Cbạn bè.
Dđồng chí.

Câu 6

(Câu 1.7 trang 6 SBT GDQP 11) Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới nêu: Bất kì thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá mục tiêu của nước ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều là
Ađối tượng của chúng ta.
Bkẻ thù của chúng ta.
Cthù địch của chúng ta.
Dđối thủ của chúng ta.

Câu 7

(Câu 1.9 trang 7 SBT GDQP 11) Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 quy định về
Aranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa; vùng biển dùng chung; giải quyết các tranh chấp trên biển; bảo vệ môi trường biển.
Branh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa; giải quyết các tranh chấp trên biển; bảo vệ môi trường biển.
Cranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa; vùng biển dùng chung; bảo vệ môi trường biển.
Dranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa; vùng biển dùng chung; giải quyết các tranh chấp trên biển.

Câu 8

(Câu 1.10 trang 7 SBT GDQP 11) Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 gồm
A320 điều và 9 phụ lục.
B321 điều và 8 phụ lục.
C322 điều và 7 phụ lục.
D323 điều và 6 phụ lục.

Câu 9

(Câu 1.12 trang 8 SBT GDQP 11) Luật Biển Việt Nam gồm
A7 chương, 55 điều.
B6 chương, 54 điều.
C8 chương, 56 điều.
D9 chương, 57 điều.

Câu 10

(Câu 1.13 trang 8 SBT GDQP 11) Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành vào thời gian nào?
AThông qua ngày 21-6-2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2013.
BThông qua ngày 21-6-2011 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2012.
CThông qua ngày 21-6-2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2014.
DThông qua ngày 21-6-2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2015.

Câu 11

(Câu 1.14 trang 8 SBT GDQP 11) Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc nội dung nào của Việt Nam?
AChủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia.
BChủ quyền và quyền chủ quyền quốc gia.
CQuyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia.
DChủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lãnh thổ.

Câu 12

(Câu 1.15 trang 8 SBT GDQP 11) Luật Biển Việt Nam quy định đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, nội dung nào thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam?
ACác đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và quần đảo khác.
BCác đảo, quần đảo.
CCác đảo, bán đảo và quần đảo.
DCác đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và bán đảo.

Câu 13

(Câu 1.16 trang 9 SBT GDQP 11) Lãnh hải là vùng biển tính từ đường cơ sở ra phía biển là
A12 hải lí.
B24 hải lí.
C188 hải lí.
D388 hải lí.

Câu 14

(Câu 1.17 trang 9 SBT GDQP 11) Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải là
A12 hải lí.
B212 hải lí.
C224 hải lí.
D350 hải lí.

Câu 15

(Câu 1.18 trang 9 SBT GDQP 11) Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng tính từ đường cơ sở là
A200 hải lí.
B212 hải lí.
C224 hải lí.
D350 hải lí.

Câu 16

(Câu 1.19 trang 9 SBT GDQP 11) Ranh giới ngoài thềm lục địa cách đường cơ sở không quá
A350 hải lí.
B24 hải lí.
C200 hải lí.
D224 hải lí.

Câu 17

(Câu 1.23 trang 10 SBT GDQP 11) Khu vực biên giới trên không gồm phần không gian dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng tính từ biên giới quốc gia trở vào là
A10 km.
B25 km.
C20 km.
D15 km.

Câu 18

(Câu 1.26 trang 11 SBT GDQP 11) Ngày truyền thống của Bộ đội Biên phòng cũng là Ngày Biên phòng toàn dân là
Angày 03 tháng 3 hằng năm.
Bngày 02 tháng 3 hằng năm.
Cngày 04 tháng 3 hằng năm.
Dngày 05 tháng 3 hằng năm.

Phần 2

Câu 1

(Câu 1.2 trang 5 SBT GDQP 11) Bạn A cho rằng mục tiêu quan trọng nhất của Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là bảo vệ vững chắc chế độ xã hội chủ nghĩa, bạn B lại cho rằng mục tiêu quan trọng nhất là bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Ý kiến của bạn A đúng một phần.
b)Ý kiến của bạn B đúng một phần.
c)Bảo vệ vững chắc chế độ xã hội chủ nghĩa và bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc đều quan trọng như nhau.
d)Chỉ có bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc là quan trọng, còn bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa không thuộc mục tiêu của chiến lược.

Câu 2

(Câu 1.8 trang 7 SBT GDQP 11) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về mục tiêu và quan điểm của Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
a)“Xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa” thuộc mục tiêu của Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
b)“Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia, an ninh con người” thuộc mục tiêu của Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
c)“Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của Đảng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc” thuộc quan điểm của Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
d)“Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để phát triển kinh tế - xã hội là lợi ích cao nhất của đất nước” thuộc mục tiêu của Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.

Câu 3

(Câu 1.8 trang 7 SBT GDQP 11) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về việc ghép thông tin với mục tiêu và quan điểm của Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
a)“Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội” thuộc quan điểm của Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
b)“Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của Đảng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc” thuộc quan điểm của Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
c)“Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia, an ninh con người” thuộc mục tiêu của Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
d)“Xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa” thuộc quan điểm của Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.

Câu 4

(Câu 1.11 trang 8 SBT GDQP 11) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về ý nghĩa việc Quốc hội phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
a)Việc Quốc hội phê chuẩn Công ước đã khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các vùng nội thuỷ, lãnh hải.
b)Việc Quốc hội phê chuẩn Công ước đã khẳng định chủ quyền của nước ta đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
c)Việc Quốc hội phê chuẩn Công ước đã khẳng định quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia đối với vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam.
d)Ý kiến về chủ quyền đối với nội thuỷ, lãnh hải, Hoàng Sa, Trường Sa và ý kiến về quyền chủ quyền, quyền tài phán đối với vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa là hoàn toàn sai.

Câu 5

(Câu 1.20 trang 9 SBT GDQP 11) Quan sát sơ đồ các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Chú thích (1) là đường bờ biển.
b)Chú thích (2) là đường cơ sở.
c)Chú thích (3) là biên giới quốc gia trên biển.
d)Chú thích (4) là ranh giới ngoài vùng đặc quyền kinh tế.

Câu 6

(Câu 1.20 trang 9 SBT GDQP 11) Quan sát sơ đồ các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Chú thích (4) là ranh giới ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải.
b)Chú thích (5) là ranh giới ngoài vùng đặc quyền kinh tế.
c)Chú thích (6) là ranh giới ngoài thềm lục địa.
d)Chú thích (6) là đường bờ biển.

Câu 7

(Câu 1.21 trang 10 SBT GDQP 11) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có khu vực biên giới trên biển mà không có khu vực biên giới trên đất liền.
a)Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Tiền Giang là các địa phương có khu vực biên giới trên biển mà không có khu vực biên giới trên đất liền.
b)Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hoà, Phú Yên là các địa phương có khu vực biên giới trên biển mà không có khu vực biên giới trên đất liền.
c)Bình Định, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng là các địa phương có khu vực biên giới trên biển mà không có khu vực biên giới trên đất liền.
d)Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai là các địa phương có khu vực biên giới trên biển mà không có khu vực biên giới trên đất liền.

Câu 8

(Câu 1.21 trang 10 SBT GDQP 11) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về tỉnh có khu vực biên giới trên đất liền mà không có khu vực biên giới trên biển.
a)Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai là các tỉnh có khu vực biên giới trên đất liền mà không có khu vực biên giới trên biển.
b)Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Kon Tum, Gia Lai là các tỉnh có khu vực biên giới trên đất liền mà không có khu vực biên giới trên biển.
c)Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang là các tỉnh có khu vực biên giới trên đất liền mà không có khu vực biên giới trên biển.
d)Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình là các tỉnh, thành phố có khu vực biên giới trên đất liền mà không có khu vực biên giới trên biển.

Câu 9

(Câu 1.22 trang 10 SBT GDQP 11) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về biên giới quốc gia và khu vực biên giới.
a)Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.
b)Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.
c)Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ.
d)Biên giới quốc gia trên đất liền được tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.

Câu 10

(Câu 1.22 trang 10 SBT GDQP 11) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về biên giới quốc gia và khu vực biên giới.
a)Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới.
b)Khu vực biên giới trên biển được tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.
c)Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.
d)Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.

Câu 11

(Câu 1.24 trang 10 SBT GDQP 11) Minh cùng nhóm bạn đi tham quan một xã có khu vực biên giới trên đất liền. Minh định rủ cả nhóm đến mốc quốc giới, rồi dùng flycam chụp ảnh từ trên cao, cho flycam bay qua biên giới quốc gia trên không để chụp được cả hình ảnh bên nước bạn. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Minh không nên cho flycam bay qua biên giới quốc gia trên không.
b)Việc đưa phương tiện bay qua biên giới quốc gia trên không có thể thuộc hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ biên giới quốc gia.
c)Minh nên tuân thủ quy định về khu vực cấm bay và bảo vệ biên giới quốc gia.
d)Minh có thể cho flycam bay qua biên giới quốc gia nếu chỉ chụp ảnh kỉ niệm và không gây hại trực tiếp.

Câu 12

(Câu 1.25 trang 10 SBT GDQP 11) Nhà bạn Kiên ở gần Ngã ba Đông Dương thuộc xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Một khách du lịch nhờ Kiên chỉ đường tắt sang Campuchia và Lào để chụp ảnh kỉ niệm rồi quay về ngay. Chọn đúng hoặc sai cho cách xử trí phù hợp.
a)Kiên cần giải thích cho khách hiểu qua lại trái phép biên giới quốc gia là hành vi bị nghiêm cấm.
b)Kiên không nên chỉ đường tắt để khách tự ý qua biên giới quốc gia.
c)Kiên có thể hướng dẫn khách làm thủ tục qua biên giới tại cửa khẩu Bờ Y nếu khách có nhu cầu.
d)Kiên nên giúp khách đi đường tắt vì chỉ chụp ảnh kỉ niệm rồi quay về ngay.

Câu 13

(Câu 1.27 trang 11 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ trong hình 1.2 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Hàng 1 cần điền từ “Nội thuỷ”.
b)Hàng 2 cần điền từ “Ranh giới”.
c)Hàng 3 cần điền từ “Điều ước quốc tế”.
d)Hàng 4 cần điền từ “Lãnh hải”.

Câu 14

(Câu 1.27 trang 11 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ trong hình 1.2 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Hàng 4 cần điền từ “Đường cơ sở”.
b)Hàng 5 cần điền từ “Lãnh hải”.
c)Hàng 6 cần điền từ “Tiếp giáp”.
d)Hàng 7 cần điền từ “Cà Mau”.

Câu 15

(Câu 1.27 trang 11 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ trong hình 1.2 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Hàng 7 cần điền từ “Hoàng Sa”.
b)Hàng 8 cần điền từ “Việt Nam”.
c)Từ ngữ ở hàng dọc 9 là “Trường Sa”.
d)Thông điệp của hình 1.2 là hai quần đảo Hoàng Sa và Phú Quốc là của Việt Nam.