Bài 9 Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
Lớp 11GDKTPL20 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1a trang 29 SBT GDKT&PL 11) Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về mặt
Aquyền và nghĩa vụ.
Bquyền và trách nhiệm.
Cnghĩa vụ và trách nhiệm.
Dtrách nhiệm pháp lí.
Câu 2
(Câu 1b trang 29 SBT GDKT&PL 11) Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lí theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về
Atrách nhiệm pháp lí.
Bquyền và nghĩa vụ.
Cthực hiện pháp luật.
Dtrách nhiệm trước Toà án.
Câu 3
(Câu 1c trang 29 SBT GDKT&PL 11) Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính và địa vị xã hội là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân?
ABình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
BBình đẳng dân tộc.
CBình đẳng về thành phần xã hội.
DBình đẳng tôn giáo.
Câu 4
(Câu 1d trang 29 SBT GDKT&PL 11) Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng
Avề quyền và nghĩa vụ.
Btrong sản xuất.
Ctrong kinh tế.
Dvề điều kiện kinh doanh.
Câu 5
(Câu 1e trang 29 SBT GDKT&PL 11) Bác Hồ nói: “Hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử, không chia gái trai, giàu nghèo, tôn giáo, nòi giống, giai cấp, đảng phái”. Câu nói của Bác Hồ có nghĩa là công dân bình đẳng về
Aquyền và nghĩa vụ.
Btrách nhiệm với đất nước.
Ctrách nhiệm pháp lí.
Dquyền của công dân.
Phần 2
Câu 1
(Câu 2 trang 29 SBT GDKT&PL 11) Nhận định nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
a)Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau.
b)Công dân nào cũng được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.
c)Mọi công dân vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.
d)Mọi công dân vi phạm cùng một quy định của pháp luật thì trong mọi trường hợp đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau.
Câu 2
(Câu 2 trang 29 SBT GDKT&PL 11) Về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí của công dân, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Một số quyền của công dân chỉ được thực hiện khi công dân đạt độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật.
b)Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử theo quy định của pháp luật.
c)Công dân đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.
d)Quyền bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân ở mọi độ tuổi đều có quyền và nghĩa vụ hoàn toàn giống nhau.
Câu 3
(Câu 3a trang 30 SBT GDKT&PL 11) Anh M năm nay đủ 18 tuổi nhưng cán bộ xã T không ghi tên anh vào danh sách cử tri để tham gia bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp với lí do anh M không đọc thông, viết thạo tiếng Việt. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Hành vi của cán bộ xã T là sai.
b)Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử theo quy định của pháp luật.
c)Quyền bầu cử của công dân không bị phân biệt bởi học vấn, giàu nghèo hay các điều kiện cá nhân khác nếu công dân đủ điều kiện theo luật định.
d)Cán bộ xã T có quyền không ghi tên anh M vào danh sách cử tri vì anh M không đọc thông, viết thạo tiếng Việt.
Câu 4
(Câu 3a trang 30 SBT GDKT&PL 11) Trong trường hợp anh M không được ghi tên vào danh sách cử tri vì lí do không đọc thông, viết thạo tiếng Việt, các cách xử lí dưới đây đúng hay sai?
a)Anh M cần khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.
b)Anh M cần tìm hiểu quy định pháp luật về quyền bầu cử của công dân.
c)Anh M có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền bình đẳng của mình.
d)Anh M nên im lặng chấp nhận vì người không đọc thông, viết thạo tiếng Việt thì không có quyền bầu cử.
Câu 5
(Câu 3b trang 30 SBT GDKT&PL 11) Anh V là người tỉnh A, học nghề làm gốm sứ tại làng nghề truyền thống thuộc tỉnh B rồi mở xưởng sản xuất riêng tại tỉnh B, thu hút nhiều lao động địa phương vào làm việc. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Việc anh V mở xưởng sản xuất tại tỉnh B là thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực kinh tế.
b)Mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật.
c)Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.
d)Anh V không được mở xưởng tại tỉnh B vì anh không phải người địa phương.
Câu 6
(Câu 3b trang 30 SBT GDKT&PL 11) Về tác động của việc anh V mở xưởng sản xuất tại tỉnh B, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Việc anh V mở xưởng có thể tạo việc làm cho người lao động ở tỉnh B.
b)Những người từng dạy nghề cho anh V buộc phải thay đổi phương thức sản xuất, kinh doanh để cạnh tranh và phát triển.
c)Cạnh tranh trong sản xuất, kinh doanh có thể có lợi cho người tiêu dùng và thúc đẩy xã hội phát triển.
d)Trong nền kinh tế thị trường, người kinh doanh không cần cạnh tranh để tồn tại và phát triển.
Câu 7
(Câu 3c trang 30 SBT GDKT&PL 11) G và N cùng tốt nghiệp trung học phổ thông. G trúng tuyển hệ chính quy của Trường Đại học B, còn N đi làm công nhân tại Nhà máy X, sau đó trúng tuyển hệ vừa học vừa làm của Trường Đại học B. Sau khi tốt nghiệp, cả hai cùng làm việc tại Nhà máy X. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)G và N đã thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực văn hoá - giáo dục bằng những cách thức khác nhau.
b)Việc G học hệ chính quy và N học hệ vừa học vừa làm đều có thể là cách thực hiện quyền học tập.
c)Việc G và N cùng làm việc tại Nhà máy X thể hiện sự bình đẳng của công dân trong lĩnh vực kinh tế.
d)N đi làm rồi mới học đại học nên không được coi là thực hiện quyền bình đẳng trong giáo dục.
Câu 8
(Câu 3d trang 30 SBT GDKT&PL 11) Bà U kinh doanh mặt hàng điện máy, ông Y kinh doanh vật liệu xây dựng. Cả hai cùng trốn thuế nên bị cơ quan có thẩm quyền truy thu thuế và xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Việc cơ quan có thẩm quyền xử lí bà U và ông Y thể hiện tinh thần công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
b)Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lí nghiêm minh theo quy định pháp luật.
c)Việc xử phạt vi phạm hành chính cần bảo đảm công bằng, khách quan và đúng thẩm quyền.
d)Bà U và ông Y kinh doanh ở hai lĩnh vực khác nhau nên không cần bị xử lí khi cùng trốn thuế.
Câu 9
(Câu 4a trang 31 SBT GDKT&PL 11) Trường Trung học phổ thông H có một lớp chọn dành cho học sinh giỏi. Điều kiện để vào lớp học này là phải thi đỗ với số điểm cao. Nhiều bạn không đủ điểm vào lớp chọn cho rằng họ không được bình đẳng với các bạn được tuyển vào lớp chọn. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Giữa các bạn thi đỗ được tuyển vào lớp chọn và các bạn không được tuyển vào lớp chọn vẫn có sự bình đẳng.
b)Mọi học sinh đều được dự thi trong cùng điều kiện như nhau.
c)Việc tuyển học sinh vào lớp chọn căn cứ vào kết quả thi là biểu hiện của sự bình đẳng trong học tập.
d)Bình đẳng trong học tập có nghĩa là mọi học sinh đều phải được vào lớp chọn dù kết quả thi khác nhau.
Câu 10
(Câu 4a trang 31 SBT GDKT&PL 11) Về quyền bình đẳng của học sinh trong việc thi và tuyển vào lớp chọn, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Học sinh có quyền tham gia dự thi vào lớp chọn nếu đáp ứng điều kiện chung.
b)Việc tuyển chọn cần dựa trên kết quả học tập, kết quả thi và tiêu chí đã được công bố.
c)Học sinh có kết quả tốt hơn, đạt điểm cao hơn thì có thể được tuyển vào lớp chọn.
d)Bình đẳng trong tuyển chọn là ưu tiên cho học sinh quen biết với giáo viên hoặc cán bộ nhà trường.
Câu 11
(Câu 4b trang 31 SBT GDKT&PL 11) P và C là bạn thân, cùng đủ 18 tuổi. P không thi đỗ đại học nên ở nhà làm thợ mộc cùng bố, còn C thi đạt kết quả cao nên học đại học. Một thời gian sau, P nhập ngũ, còn C được tạm hoãn gọi nhập ngũ và tiếp tục học đại học. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)P và C vẫn bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
b)Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ theo quy định của pháp luật.
c)Công dân đang được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học có thể được tạm hoãn gọi nhập ngũ theo quy định.
d)C được tạm hoãn gọi nhập ngũ nên C không còn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự trong mọi trường hợp.
Câu 12
(Câu 4c trang 31 SBT GDKT&PL 11) Vào giờ tan học buổi chiều, hai học sinh T 17 tuổi và M 15 tuổi cùng đi vào đường ngược chiều nên bị cảnh sát giao thông xử phạt. T bị phạt tiền, M không bị phạt tiền mà chỉ bị phạt cảnh cáo bằng văn bản. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Cảnh sát giao thông xử phạt T và M bằng hình thức khác nhau là phù hợp với quy định pháp luật.
b)Pháp luật quy định không phạt tiền người dưới 16 tuổi.
c)Việc M chỉ bị phạt cảnh cáo vì chưa đủ 16 tuổi không trái với nguyên tắc bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
d)Cùng vi phạm một hành vi thì mọi người ở mọi độ tuổi đều bắt buộc phải bị phạt tiền như nhau.
Câu 13
(Câu 4c trang 31 SBT GDKT&PL 11) Về nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí trong trường hợp T và M vi phạm giao thông, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí không có nghĩa là mọi người vi phạm đều bị áp dụng hình thức xử phạt giống hệt nhau trong mọi trường hợp.
b)Việc xử lí vi phạm cần căn cứ vào quy định pháp luật, trong đó có yếu tố độ tuổi của người vi phạm.
c)Quy định không phạt tiền người dưới 16 tuổi đã tính đến đặc điểm về độ tuổi của người vi phạm.
d)Cảnh sát giao thông xử phạt khác nhau với T và M là hành vi phân biệt đối xử trái pháp luật.
Câu 14
(Câu 5 trang 32 SBT GDKT&PL 11) Đọc các trích dẫn trong Tuyên ngôn nhân quyền quốc tế và Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh về quyền bình đẳng của con người, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Các trích dẫn đều đề cập đến quyền bình đẳng của con người, công dân trước pháp luật.
b)Quyền bình đẳng là một quyền cơ bản của con người.
c)Mọi người đều có quyền được pháp luật bảo vệ như nhau và không bị phân biệt đối xử.
d)Các trích dẫn cho rằng chỉ một số người có địa vị xã hội cao mới được bình đẳng trước pháp luật.
Câu 15
(Câu 5 trang 32 SBT GDKT&PL 11) Về vai trò của pháp luật trong việc bảo đảm sự bình đẳng giữa con người với con người trong xã hội, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm sự bình đẳng giữa con người với con người.
b)Pháp luật là phương tiện bảo đảm và bảo vệ quyền con người.
c)Pháp luật xác lập tư cách con người trước pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con người.
d)Pháp luật không có vai trò gì trong việc chống phân biệt đối xử và bảo vệ quyền bình đẳng.