Bài 4 Nitrogen

Lớp 11Hóa Học25 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 4.1 trang 15 SBT Hoá học 11) Khí nào phổ biến nhất trong khí quyển Trái Đất?
ANitrogen.
BOxygen.
COzone.
DArgon.

Câu 2

(Bài 4.2 trang 15 SBT Hoá học 11) Công thức hoá học của diêm tiêu Chile là
ANaNO₃.
BCa(NO₃)₂.
CNH₄NO₃.
DNH₄Cl.

Câu 3

(Bài 4.3 trang 15 SBT Hoá học 11) Vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố nitrogen trong bảng tuần hoàn là
Achu kì 2, nhóm VA.
Bchu kì 3, nhóm VA.
Cchu kì 2, nhóm VIA.
Dchu kì 3, nhóm IVA.

Câu 4

(Bài 4.4 trang 15 SBT Hoá học 11) Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại trong hợp chất hữu cơ nào sau đây?
AProtein.
BTinh bột.
CCellulose.
DGlucose.

Câu 5

(Bài 4.5 trang 15 SBT Hoá học 11) Số oxi hoá thấp nhất và cao nhất của nguyên tử nitrogen lần lượt là
A-3 và +5.
B0 và +5.
C-3 và 0.
D-2 và +4.

Câu 6

(Bài 4.6 trang 15 SBT Hoá học 11) Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị nào sau đây?
A¹⁴N.
B¹³N.
C¹⁵N.
D¹²N.

Câu 7

(Bài 4.7 trang 15 SBT Hoá học 11) Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là
Achất oxi hoá.
Bchất khử.
Cacid.
Dbase.

Câu 8

(Bài 4.8 trang 16 SBT Hoá học 11) Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
ANO.
BN₂O.
CNH₃.
DNO₂.

Câu 9

(Bài 4.9 trang 16 SBT Hoá học 11) Trong phản ứng hoá hợp với oxygen, nitrogen đóng vai trò là
Achất khử.
Bchất oxi hoá.
Cbase.
Dacid.

Câu 10

(Bài 4.10 trang 16 SBT Hoá học 11) Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen trong cơn mưa dông kèm sấm sét là khởi đầu cho quá trình tạo và cung cấp loại phân bón nào cho cây?
APhân đạm nitrate.
BPhân kali.
CPhân đạm ammonium.
DPhân lân.

Câu 11

(Bài 4.11 trang 16 SBT Hoá học 11) Áp suất riêng phần của khí nitrogen trong khí quyển là
A0,78 bar.
B0,21 bar.
C0,01 bar.
D0,28 bar.

Câu 12

(Bài 4.12 trang 16 SBT Hoá học 11) Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen có hai đồng vị bền là ¹⁴N (99,63%) và ¹⁵N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là
A14,004.
B14,000.
C14,037.
D14,063.

Câu 13

(Bài 4.13 trang 16 SBT Hoá học 11) Số liên kết sigma (σ) và số liên kết pi (π) trong phân tử nitrogen lần lượt là
A1 và 2.
B2 và 1.
C0 và 3.
D3 và 0.

Câu 14

(Bài 4.14 trang 16 SBT Hoá học 11) Bậc liên kết và năng lượng liên kết trong phân tử nitrogen tương ứng là
A3 và 945 kJ/mol.
B2 và 418 kJ/mol.
C1 và 167 kJ/mol.
D1 và 386 kJ/mol.

Câu 15

(Bài 4.15 trang 16 SBT Hoá học 11) Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
AN₂ + O₂ ⇌ 2NO.
BN₂ + 3H₂ ⇌ 2NH₃.
C3Ca + N₂ → Ca₃N₂.
D3Mg + N₂ → Mg₃N₂.

Câu 16

(Bài 4.16 trang 16 SBT Hoá học 11) Nhận định nào sau đây về phân tử nitrogen là đúng?
AThể hiện cả tính oxi hoá và tính khử.
BCó ba liên kết đơn bền vững.
CChứa nguyên tử nitrogen có số oxi hoá là -3.
DCó liên kết cộng hoá trị có cực.

Câu 17

(Bài 4.17 trang 17 SBT Hoá học 11) Nhận định nào sau đây về đơn chất nitrogen là sai?
AThể hiện tính oxi hoá mạnh ở điều kiện thường.
BKhông màu và nhẹ hơn không khí.
CHoá hợp với oxygen ở nhiệt độ cao hoặc tia lửa điện.
DKhó hoá lỏng và ít tan trong nước.

Câu 18

(Bài 4.18 trang 17 SBT Hoá học 11) Trong nghiên cứu, khí nitrogen thường được dùng để tạo bầu khí quyển trơ dựa trên cơ sở nào?
ANitrogen rất bền với nhiệt.
BNitrogen có tính oxi hoá mạnh.
CNitrogen khó hoá lỏng.
DNitrogen không có cực.

Câu 19

(Bài 4.19 trang 17 SBT Hoá học 11) Cho sơ đồ chuyển hoá nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:
N₂ → NO → NO₂ → HNO₃ → NO₃⁻
Số phản ứng thuộc loại oxi hoá - khử trong sơ đồ là
A3.
B1.
C4.
D2.

Câu 20

(Bài 4.20 trang 17 SBT Hoá học 11) Tính phân tử khối trung bình của không khí, giả thiết thành phần không khí gồm 78% nitrogen, 21% oxygen và 1% argon.
A28,970.
B28,014.
C31,998.
D39,948.

Câu 21

(Bài 4.21 trang 17 SBT Hoá học 11) Tính khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn, giả thiết thành phần không khí gồm 78% nitrogen, 21% oxygen và 1% argon.
A1,169 g/L.
B1,000 g/L.
C1,290 g/L.
D0,897 g/L.

Câu 22

(Bài 4.22 trang 17 SBT Hoá học 11) Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất theo phản ứng pha khí:
N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g)
Cho biết năng lượng liên kết Eb: N≡N = 945 kJ/mol; H-H = 436 kJ/mol; N-H = 386 kJ/mol. Tính nhiệt phản ứng ΔᵣH° của phản ứng ở điều kiện chuẩn và nhiệt tạo thành ΔfH° của NH₃(g).
AΔᵣH° = -63 kJ; ΔfH°(NH₃) = -31,5 kJ/mol.
BΔᵣH° = +63 kJ; ΔfH°(NH₃) = +31,5 kJ/mol.
CΔᵣH° = -126 kJ; ΔfH°(NH₃) = -63 kJ/mol.
DΔᵣH° = +126 kJ; ΔfH°(NH₃) = +63 kJ/mol.

Câu 23

(Bài 4.23 trang 18 SBT Hoá học 11) Hỗn hợp X gồm N₂ và H₂ có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3. Nung nóng X trong bình kín ở 450 °C, xúc tác Fe một thời gian, thu được hỗn hợp khí có số mol giảm 5% so với ban đầu. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH₃ là
A10%.
B5%.
C20%.
D15%.

Câu 24

(Bài 4.24 trang 18 SBT Hoá học 11) Cho cân bằng ở 1650 °C:
N₂(g) + O₂(g) ⇌ 2NO(g), Kc = 4.10⁻⁴.
Thực hiện phản ứng trên với một hỗn hợp nitrogen và oxygen có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Hiệu suất của phản ứng khi hệ cân bằng ở 1650 °C là
A2%.
B1%.
C4%.
D10%.

Câu 25

(Bài 4.25 trang 18 SBT Hoá học 11) Sau mỗi chu trình tổng hợp ammonia đều thực hiện tách ammonia khỏi hỗn hợp khí gồm nitrogen, hydrogen và ammonia. Sau đó, nitrogen và hydrogen lại được dẫn về thực hiện vòng tuần hoàn mới. Cho biết nhiệt độ sôi của nitrogen, hydrogen và ammonia lần lượt là -196 °C, -253 °C và -33 °C. Phương pháp vật lí phù hợp để tách ammonia khỏi hỗn hợp là
ALàm lạnh hỗn hợp xuống dưới -33 °C, ví dụ khoảng -40 °C, để ammonia hoá lỏng, còn nitrogen và hydrogen vẫn ở trạng thái khí.
BĐun nóng hỗn hợp đến trên 100 °C để ammonia bay hơi trước rồi tách ra.
CDẫn hỗn hợp qua nước vôi trong để ammonia kết tủa hoàn toàn.
DNén hỗn hợp ở nhiệt độ thường để chỉ hydrogen hoá lỏng trước.