Bài 1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Lớp 12Địa Lý19 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1.1 trang 5 SBT Địa lí 12) Việt Nam nằm ở
Agần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
Bphía nam khu vực Đông Nam Á.
Cphía đông khu vực Đông Nam Á.
Dphía tây khu vực Đông Nam Á.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 5 SBT Địa lí 12) Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam?
ATiếp giáp với Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia.
BNằm ở bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.
CGần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn.
DNằm trong khu vực phát triển kinh tế năng động của thế giới.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 5 SBT Địa lí 12) Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm
Avùng đất, vùng biển, vùng trời.
Bnội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
Cvùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển.
Dmiền Bắc, miền Trung, miền Nam.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 5 SBT Địa lí 12) Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là một bộ phận của Việt Nam là
Anội thủy.
Bvùng tiếp giáp lãnh hải.
Clãnh hải.
Dvùng đặc quyền kinh tế.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 5 SBT Địa lí 12) Ranh giới ngoài của bộ phận nào là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam?
ALãnh hải.
BNội thủy.
CVùng đặc quyền kinh tế.
DVùng tiếp giáp lãnh hải.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 5 SBT Địa lí 12) Vùng biển tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở là
Avùng đặc quyền kinh tế.
Bvùng tiếp giáp lãnh hải.
Cnội thủy.
Dlãnh hải.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 5 SBT Địa lí 12) Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản nào của thiên nhiên nước ta?
AMang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
BChịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
CCó thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.
DKhí hậu có hai mùa rõ rệt.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 5 SBT Địa lí 12) Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ đã tạo cho thiên nhiên nước ta
Acó sự phân hóa đa dạng.
Bkhá đồng nhất từ Bắc vào Nam.
Cnghèo nàn.
Dgiống các nước có cùng vĩ độ ở Tây Á và Bắc Phi.

Câu 9

(Câu 1.9 trang 5 SBT Địa lí 12) Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ không quy định đặc điểm tự nhiên nào sau đây của nước ta?
AÍt chịu ảnh hưởng của thiên tai.
BThiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
CThiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
DThiên nhiên phân hóa đa dạng.

Câu 10

(Câu 3 trang 7 SBT Địa lí 12) Ghép thông tin về các điểm cực phần đất liền của nước ta sao cho phù hợp. Cho các thông tin sau: 1. Cực Bắc; 2. Cực Nam; 3. Cực Tây; 4. Cực Đông. Kinh, vĩ độ: A. 8°34'B; B. 102°09'Đ; C. 109°28'Đ; D. 23°23'B. Địa danh: a) Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa; b) Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau; c) Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang; d) Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Phương án ghép đúng là
A1-D-c; 2-A-b; 3-B-d; 4-C-a.
B1-A-b; 2-D-c; 3-C-a; 4-B-d.
C1-D-a; 2-A-c; 3-B-b; 4-C-d.
D1-C-c; 2-B-b; 3-A-d; 4-D-a.

Câu 11

(Câu 4 trang 7 SBT Địa lí 12) Ghép thông tin về các bộ phận của vùng biển nước ta sao cho phù hợp. Cho các bộ phận: 1. Nội thủy; 2. Lãnh hải; 3. Vùng tiếp giáp lãnh hải; 4. Vùng đặc quyền kinh tế; 5. Thềm lục địa. Các khái niệm: a) Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển, ranh giới ngoài là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam; b) Là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam; c) Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở; d) Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải; e) Là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa. Phương án ghép đúng là
A1-b; 2-a; 3-d; 4-c; 5-e.
B1-a; 2-b; 3-c; 4-d; 5-e.
C1-b; 2-d; 3-a; 4-c; 5-e.
D1-c; 2-a; 3-d; 4-b; 5-e.

Phần 2

Câu 1

(Câu 2 trang 6 SBT Địa lí 12) Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về phạm vi lãnh thổ nước ta?
a)Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.
b)Vùng đất là toàn bộ đất liền, với tổng diện tích đất các đơn vị hành chính là hơn 331 nghìn km².
c)Vùng biển có diện tích khoảng 1 triệu km², bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
d)Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta.

Câu 2

(Câu 5 trang 8 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
a)Việt Nam nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
b)Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia.
c)Việt Nam nằm ở vị trí ngoại chí tuyến bán cầu Nam, tách biệt với khu vực châu Á gió mùa.
d)Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.

Câu 3

(Câu 6 trang 8 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên nước ta.
a)Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới, giáp Biển Đông nên thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa.
b)Lãnh thổ kéo dài, địa hình đa dạng làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa phong phú.
c)Do nằm gần biển nên nước ta hoàn toàn không chịu tác động của bão, lũ, hạn hán.
d)Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ góp phần tạo nên sự đa dạng của tài nguyên thiên nhiên nước ta.

Câu 4

(Câu 6 trang 8 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến kinh tế - xã hội nước ta.
a)Vị trí gần các tuyến giao thông quốc tế tạo thuận lợi cho giao lưu, buôn bán và hội nhập kinh tế.
b)Vùng biển rộng ở Biển Đông tạo điều kiện phát triển các ngành kinh tế biển.
c)Điều kiện tự nhiên đa dạng chỉ thuận lợi cho một ngành kinh tế duy nhất.
d)Vị trí tiếp giáp với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia tạo thuận lợi cho giao lưu văn hóa.

Câu 5

(Câu 7 trang 8 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi lập sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên Việt Nam.
a)Vị trí nội chí tuyến và tiếp giáp Biển Đông là cơ sở làm cho thiên nhiên nước ta mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa.
b)Lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc - nam góp phần làm thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng.
c)Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng ôn đới làm cho thiên nhiên nước ta có mùa đông băng giá kéo dài.
d)Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ góp phần tạo nên sự phong phú về tài nguyên thiên nhiên.

Câu 6

(Câu 8 trang 8 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về chế độ pháp lí của nội thủy và lãnh hải nước ta theo Luật Biển Việt Nam.
a)Nhà nước thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ đối với nội thủy như trên lãnh thổ đất liền.
b)Nhà nước thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải, vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải.
c)Tàu thuyền của tất cả các quốc gia đều bị cấm đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam.
d)Các phương tiện bay nước ngoài không được vào vùng trời ở trên lãnh hải Việt Nam, trừ trường hợp được sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam hoặc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Câu 7

(Câu 8 trang 8 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về chế độ pháp lí của vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế của nước ta.
a)Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, Nhà nước thực hiện quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và các quyền khác theo quy định của pháp luật.
b)Nhà nước thực hiện kiểm soát trong vùng tiếp giáp lãnh hải nhằm ngăn ngừa và xử lí hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, thuế, y tế, xuất nhập cảnh.
c)Trong vùng đặc quyền kinh tế, Nhà nước không có quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác, quản lí và bảo tồn tài nguyên.
d)Trong vùng đặc quyền kinh tế, Nhà nước tôn trọng quyền tự do hàng hải, hàng không, quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác theo quy định.

Câu 8

(Câu 8 trang 8 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về chế độ pháp lí của thềm lục địa nước ta.
a)Nhà nước thực hiện quyền chủ quyền đối với thềm lục địa về thăm dò, khai thác tài nguyên.
b)Quyền chủ quyền đối với thềm lục địa có tính chất đặc quyền, không ai được thăm dò hoặc khai thác tài nguyên nếu không có sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam.
c)Nhà nước không có quyền khai thác lòng đất dưới đáy biển và không được quy định việc khoan ở thềm lục địa.
d)Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm ở thềm lục địa Việt Nam phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.