Sinh học 12 Chương 6B Môi trường và sinh thái học quần thể

Lớp 12Sinh Học50 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 36 trang 56 SBT Sinh học 12) Ở động vật, cạnh tranh về yếu tố nào sau đây không liên quan đến sự thiếu hụt nguồn sống từ môi trường?
ASinh sản.
BThức ăn.
CNước uống.
DNơi làm tổ.

Câu 2

(Câu 37 trang 56 SBT Sinh học 12) Hiện tượng nào sau đây mô tả mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?
AChó sói đi săn theo đàn.
BCá lóc ăn thịt đồng loại khi mật độ tăng cao.
CHải cẩu đực đánh nhau khi vào mùa giao phối.
DChim hải âu đánh nhau giành chỗ làm tổ.

Câu 3

(Câu 38 trang 56 SBT Sinh học 12) Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?
AMối quan hệ giữa các cá thể.
BKiểu phân bố.
CNhóm tuổi.
DTỉ lệ giới tính.

Câu 4

(Câu 39 trang 56 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về các đặc trưng của quần thể?
ATỉ lệ giới tính là tỉ lệ đực và cái của các cá thể trưởng thành trong quần thể.
BDựa vào khả năng sinh sản, người ta chia quần thể thành nhóm tuổi trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản.
CPhân bố đều làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể.
DMật độ cá thể ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường.

Câu 5

(Câu 40 trang 57 SBT Sinh học 12) Khái niệm nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?
AĐộ đa dạng.
BMật độ cá thể.
CKiểu phân bố.
DTỉ lệ giới tính.

Câu 6

(Câu 41 trang 57 SBT Sinh học 12) Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích là đặc trưng nào của quần thể?
AMật độ cá thể.
BKiểu phân bố.
CNhóm tuổi.
DKích thước quần thể.

Câu 7

(Câu 42 trang 57 SBT Sinh học 12) Ở một đồng cỏ, số liệu về châu chấu là 2 con/m². Số liệu này thể hiện đặc trưng nào của quần thể?
AMật độ cá thể.
BKích thước quần thể.
CNhóm tuổi.
DKiểu phân bố.

Câu 8

(Câu 43 trang 57 SBT Sinh học 12) Trong một quần thể, đặc trưng nào được dùng để đánh giá mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường?
AMật độ cá thể.
BNhóm tuổi.
CTỉ lệ giới tính.
DKiểu tăng trưởng.

Câu 9

(Câu 44 trang 57 SBT Sinh học 12) Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể?
ATỉ lệ tử vong.
BĐộ ẩm.
CÁnh sáng.
DNhiệt độ.

Câu 10

(Câu 45 trang 57 SBT Sinh học 12) Khi mật độ cá thể vượt quá khả năng cung cấp của môi trường thì hiện tượng nào sau đây diễn ra?
ATăng xuất cư.
BGiảm mức cạnh tranh.
CTăng tỉ lệ sinh sản.
DGiảm tỉ lệ tử vong.

Câu 11

(Câu 46 trang 57 SBT Sinh học 12) Đặc trưng nào của quần thể phản ánh khoảng cách tương đối giữa các cá thể?
AKiểu phân bố.
BKích thước quần thể.
CTỉ lệ giới tính.
DNhóm tuổi.

Câu 12

(Câu 47 trang 57 SBT Sinh học 12) Trong một rừng thông tự nhiên, khoảng cách giữa các cây trưởng thành tương đương nhau. Quần thể thông này có kiểu phân bố nào?
APhân bố đều.
BPhân bố ngẫu nhiên.
CPhân bố theo nhóm.
DKhông xác định chính xác kiểu phân bố.

Câu 13

(Câu 48 trang 58 SBT Sinh học 12) Ví dụ nào sau đây tương ứng với kiểu phân bố theo nhóm?
AGiun đất tập trung ở nơi đất ẩm.
BCác cây thông mọc cách đều nhau.
CCác cây xương rồng mọc rải rác ở ven đồi.
DTổ chim hải âu cách đều nhau trên bãi biển.

Câu 14

(Câu 49 trang 58 SBT Sinh học 12) Kiểu phân bố ngẫu nhiên có đặc điểm nào?
AMỗi cá thể có thể sống ở bất kì vị trí nào trong quần thể.
BKhoảng cách giữa các cá thể trong quần thể là nhỏ nhất.
CKhoảng cách giữa các cá thể trong quần thể là lớn nhất.
DCác cá thể tập trung thành nhóm ở nơi thuận lợi nhất.

Câu 15

(Câu 50 trang 58 SBT Sinh học 12) Khi các yếu tố môi trường phân bố không đồng đều và các cá thể có tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố là
Aphân bố theo nhóm.
Bphân bố đồng đều.
Cphân bố ngẫu nhiên.
Dkhông xác định được kiểu phân bố.

Câu 16

(Câu 51 trang 58 SBT Sinh học 12) Một quần thể cây bạch đàn gồm 6000 cây phân bố trong khu vực rộng 6 ha. Kích thước của quần thể này là
A6000 cây.
B1000 cây.
C1000 cây/ha.
D6 cây/m².

Câu 17

(Câu 52 trang 58 SBT Sinh học 12) Đơn vị nào sau đây không được sử dụng để tính kích thước quần thể?
Am.
BSố lượng.
Ckg.
DJoule.

Câu 18

(Câu 53 trang 58 SBT Sinh học 12) Kích thước tối thiểu của quần thể là
Asố lượng cá thể ít nhất để quần thể tồn tại ổn định theo thời gian.
Bthời điểm số lượng cá thể của quần thể ít nhất trong một năm.
Csố lượng cá thể ít nhất để các cá thể trong quần thể sinh sản được.
Dsố lượng cá thể ít nhất để quần thể khai thác nguồn sống của môi trường.

Câu 19

(Câu 54 trang 58 SBT Sinh học 12) Kích thước tối đa của quần thể là
Asố lượng cá thể lớn nhất phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Bsố lượng cá thể lớn nhất để quần thể tăng trưởng nhanh nhất.
Csố lượng cá thể nhiều nhất được tạo ra trong một chu kì sinh sản.
Dsố lượng cá thể lớn nhất để quá trình sinh sản hiệu quả nhất.

Câu 20

(Câu 55 trang 59 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào sau đây là sai khi kích thước quần thể nhỏ hơn mức tối thiểu?
ATăng hiệu quả khai thác môi trường sống.
BGiảm mức hỗ trợ giữa các cá thể.
CGiảm hiệu quả sinh sản, giảm đa dạng di truyền.
DQuần thể phát triển theo hướng suy thoái.

Câu 21

(Câu 56 trang 59 SBT Sinh học 12) Quần thể ở loài chỉ sinh sản vô tính không có đặc trưng nào sau đây?
ATỉ lệ giới tính.
BNhóm tuổi.
CKích thước quần thể.
DMật độ cá thể.

Câu 22

(Câu 57 trang 59 SBT Sinh học 12) Tỉ lệ giới tính phản ánh đặc điểm nào của quần thể?
ATiềm năng sinh sản của quần thể.
BMức độ khai thác nguồn sống.
CSự phân bố cá thể trong không gian.
DXu hướng tăng trưởng trong tương lai.

Câu 23

(Câu 58 trang 59 SBT Sinh học 12) Một quần thể có 40% cá thể trước tuổi sinh sản, 40% cá thể đang sinh sản, 20% cá thể sau sinh sản. Các số liệu trên phản ánh đặc trưng nào?
ANhóm tuổi.
BKiểu phân bố.
CMật độ cá thể.
DTỉ lệ giới tính.

Câu 24

(Câu 59 trang 59 SBT Sinh học 12) Diễn biến nào sau đây có khả năng xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng cao?
AXuất cư tăng.
BSinh sản tăng.
CTử vong giảm.
DNhập cư tăng.

Câu 25

(Câu 60 trang 59 SBT Sinh học 12) Ở một quần thể, B là mức sinh sản, D là mức tử vong, E là mức xuất cư và I là mức nhập cư. Kích thước quần thể tăng trong trường hợp nào?
AB > D và E = I.
BB = D và E > I.
CB < D và E = I.
DB < D và E > I.

Câu 26

(Câu 61 trang 59 SBT Sinh học 12) Cho N₀ là số lượng cá thể ban đầu, Nₜ là số lượng cá thể ở thời điểm t, B là mức sinh sản, D là mức tử vong, I là mức nhập cư, E là mức xuất cư. Công thức nào đúng?
ANₜ = N₀ + B – D + I – E.
BNₜ = N₀ + B – D – I + E.
CNₜ = N₀ – B + D + I – E.
DNₜ = N₀ + B – D – I – E.

Câu 27

(Câu 62 trang 60 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tăng trưởng theo tiềm năng sinh học?
ANguồn sống của môi trường có giới hạn.
BĐường cong sinh trưởng có hình chữ J.
CMức tăng trưởng luôn đạt cực đại.
DKích thước quần thể tăng không ngừng.

Câu 28

(Câu 63 trang 60 SBT Sinh học 12) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đường cong sinh trưởng của quần thể trong điều kiện thực tế có hình chữ S là
Ado nguồn sống của môi trường có giới hạn.
Bdo điều kiện tự nhiên luôn đạt cực thuận.
Cdo mức xuất cư giảm khi kích thước quần thể tăng.
Ddo mức sinh sản luôn lớn hơn mức tử vong.

Câu 29

(Câu 64 trang 60 SBT Sinh học 12) Quần thể trong thực tế có thể tăng trưởng gần giống tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi nào?
AKhi nguồn sống dồi dào và điều kiện tự nhiên thuận lợi.
BKhi mật độ cá thể đạt tối đa.
CKhi kích thước quần thể dưới mức tối thiểu.
DKhi cạnh tranh giữa các cá thể trở nên gay gắt.

Câu 30

(Câu 65 trang 60 SBT Sinh học 12) Nguyên nhân dẫn đến sự biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là
Acác nhân tố môi trường biến động có tính chu kì.
Bcác mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh giữa các cá thể.
Csự giới hạn nguồn sống của môi trường.
Dcác yếu tố ngẫu nhiên như động đất, núi lửa.

Câu 31

(Câu 66 trang 60 SBT Sinh học 12) Một quần thể ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô. Đây là dạng biến động số lượng cá thể
Atheo chu kì mùa.
Btheo chu kì thuỷ triều.
Ckhông theo chu kì.
Dtheo chu kì nhiều năm.

Câu 32

(Câu 67 trang 60 SBT Sinh học 12) Số lượng cá thể của nhóm loài nào sau đây có thể thay đổi theo chu kì ngày đêm?
AThực vật nổi như vi khuẩn lam, tảo.
BThực vật thân gỗ như bạch đàn, thông.
CCôn trùng như ong, kiến.
DThú có túi như chuột túi, gấu túi.

Câu 33

(Câu 68 trang 61 SBT Sinh học 12) Các loài thực vật nổi tăng số lượng vào ban ngày và giảm số lượng vào ban đêm. Đây là dạng biến động số lượng cá thể
Atheo chu kì ngày đêm.
Btheo chu kì mùa.
Ctheo chu kì nhiều năm.
Dtheo chu kì tuần trăng.

Câu 34

(Câu 69 trang 61 SBT Sinh học 12) Hình bên mô tả sự biến động số lượng cá thể của thỏ rừng Canada và mèo rừng Canada. Đây là kiểu biến động số lượng cá thể nào?
ATheo chu kì nhiều năm.
BTheo chu kì mùa.
CTheo chu kì ngày đêm.
DTheo chu kì tuần trăng.

Câu 35

(Câu 70 trang 61 SBT Sinh học 12) Sự biến động số lượng cá thể của quần thể nào sau đây thuộc kiểu biến động theo chu kì?
AQuần thể muỗi tăng trưởng mạnh vào mùa mưa và suy giảm vào mùa khô.
BCháy rừng làm giảm số lượng cá thể quần thể tràm ở rừng U Minh.
CQuần thể cá lăng ở sông Đà bị suy giảm do đánh bắt quá mức.
DKhai thác titanium làm giảm số lượng cá thể quần thể phi lao ở Bình Thuận.

Câu 36

(Câu 71 trang 61 SBT Sinh học 12) Sơ đồ bên mô tả sự thay đổi số lượng của chuột lemming và chồn trong một số năm. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Chu kì biến động số lượng của chuột lemming và chồn khoảng 4 năm.
(2) Số lượng chuột lemming luôn nhiều hơn số lượng chồn.
(3) Khả năng tăng trưởng của quần thể chồn phụ thuộc vào số lượng chuột lemming.
(4) Tốc độ sinh sản của chuột lemming cao hơn chồn.
A3.
B4.
C2.
D1.

Câu 37

(Câu 72 trang 62 SBT Sinh học 12) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến dân số loài người tăng rất nhanh trong 1000 năm trở lại đây là
Aphát triển khoa học, công nghệ và y tế.
Bđiều kiện tự nhiên thuận lợi.
Cnguồn thức ăn dồi dào và ít thiên tai.
Dkhông có loài cạnh tranh trực tiếp với loài người.

Câu 38

(Câu 73 trang 62 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hệ quả của việc tăng quy mô dân số loài người?
ATăng mức phát triển bền vững của loài người.
BTăng mức khai thác các nguồn tài nguyên như đất, nước.
CTăng lượng chất thải độc hại gây ô nhiễm môi trường.
DTăng nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm như cúm.

Câu 39

(Câu 74 trang 62 SBT Sinh học 12) Dựa vào đồ thị tăng trưởng của quần thể người, phát biểu nào sau đây là sai?
ADân số loài người tăng nhanh nhất trong 1000 năm sau công nguyên.
BTrước công nguyên, dân số loài người ít và tăng trưởng chậm.
CDân số loài người tăng gấp 8 lần từ 1 tỉ lên 8 tỉ trong khoảng 118 năm.
DDân số loài người hiện tại rất cao so với 8000 năm trước công nguyên.

Câu 40

(Câu 75 trang 62 SBT Sinh học 12) Hình bên chụp một phần dưới tán rừng mưa ở Vườn Quốc gia Cát Bà. Nhân tố sinh thái chủ đạo ảnh hưởng tới hình thái thân, tán lá của cây gỗ là gì?
AÁnh sáng.
BĐộ mặn.
CHàm lượng oxygen trong nước.
DÁp suất thẩm thấu của đất.

Câu 41

(Câu 75 trang 62 SBT Sinh học 12) Dựa vào hình dưới tán rừng mưa, độ dày trung bình của tầng mô giậu ở lá cây thân gỗ so với lá cây thân thảo như thế nào?
ALớn hơn, vì cây thân gỗ ở tầng trên nhận ánh sáng mạnh hơn nên mô giậu phát triển hơn.
BNhỏ hơn, vì cây thân gỗ không cần quang hợp.
CBằng nhau, vì mọi lá cây trong rừng đều có cấu tạo giống nhau.
DNhỏ hơn, vì cây thân thảo sống dưới tán nên có mô giậu phát triển mạnh hơn.

Câu 42

(Câu 75 trang 62 SBT Sinh học 12) Nếu môi trường rừng không có biến động mạnh, cây thân thảo có dần lớn lên tham gia tầng tán rừng không?
AKhông, vì cây thân thảo thích nghi với điều kiện ánh sáng yếu dưới tán và bị cây thân gỗ cạnh tranh ánh sáng.
BCó, vì mọi cây thân thảo đều sẽ trở thành cây gỗ.
CCó, vì cây thân thảo luôn phát triển nhanh hơn cây thân gỗ.
DKhông, vì cây thân thảo không có khả năng quang hợp.

Câu 43

(Câu 76 trang 63 SBT Sinh học 12) Vì sao cây đước sống ở vùng đầm lầy ngập mặn lấy nước khó khăn dù môi trường có nhiều nước?
AVì nước mặn có nồng độ chất tan cao, thế nước thấp nên cây khó hút nước theo cơ chế thụ động.
BVì vùng đầm lầy không có nước trong đất.
CVì rễ cây đước không có khả năng hấp thụ nước.
DVì cây đước chỉ lấy nước từ không khí.

Câu 44

(Câu 76 trang 63 SBT Sinh học 12) Cây đước mang đặc điểm của nhóm thực vật nào?
AVừa có đặc điểm của thực vật chịu hạn, vừa có đặc điểm của thực vật thuỷ sinh.
BChỉ có đặc điểm của thực vật ưa khô hoàn toàn.
CChỉ có đặc điểm của thực vật sống trên sa mạc.
DKhông có đặc điểm thích nghi với môi trường.

Câu 45

(Câu 76 trang 63 SBT Sinh học 12) Đặc điểm nào của cây đước phù hợp với chức năng bảo vệ bờ biển?
AHệ rễ chống phát triển rộng, đâm sâu vào đất, giúp giữ đất, cản sóng và tạo điều kiện phù sa lắng đọng.
BLá rất mỏng, dễ rụng khi có gió.
CThân cây nhỏ, mềm, dễ bị sóng đánh bật.
DRễ tiêu giảm nên ít cản dòng nước.

Câu 46

(Câu 77 trang 63 SBT Sinh học 12) Theo biểu đồ nghiên cứu kích thước động vật có vú ở Bắc Mỹ trong khoảng 10 triệu năm, kích thước loài hiện nay so với 3 triệu năm trước như thế nào?
ANhỏ hơn nhiều.
BLớn hơn nhiều.
CKhông thay đổi.
DKhông thể so sánh.

Câu 47

(Câu 77 trang 63 SBT Sinh học 12) Theo biểu đồ, mối quan hệ giữa nhiệt độ và kích thước của động vật có vú là gì?
ATỉ lệ nghịch, nhiệt độ tăng thì kích thước trung bình có xu hướng giảm.
BTỉ lệ thuận, nhiệt độ tăng thì kích thước trung bình tăng.
CKhông có mối liên hệ nào.
DNhiệt độ chỉ ảnh hưởng đến thực vật, không ảnh hưởng động vật có vú.

Câu 48

(Câu 77 trang 63 SBT Sinh học 12) Trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay, kích thước trung bình của một số loài động vật có vú có thể thay đổi theo hướng nào?
ACó xu hướng nhỏ dần để thích nghi tốt hơn với điều kiện nóng lên.
BLuôn tăng lên rất lớn.
CKhông thể thay đổi do là động vật hằng nhiệt.
DLuôn biến mất ngay khi nhiệt độ tăng.

Câu 49

(Câu 78 trang 64 SBT Sinh học 12) Vì sao dựa vào quy luật giới hạn sinh thái có thể đánh giá sơ bộ khả năng phân bố của một loài?
AVì giới hạn sinh thái cho biết khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà loài có thể tồn tại và phát triển ổn định.
BVì giới hạn sinh thái cho biết số lượng cá thể chính xác của quần thể.
CVì giới hạn sinh thái chỉ liên quan đến màu sắc cơ thể sinh vật.
DVì giới hạn sinh thái không liên quan đến môi trường sống.

Câu 50

(Câu 78 trang 64 SBT Sinh học 12) Vì sao bò sữa Hà Lan thường được nuôi ở vùng núi như Ba Vì thay vì vùng đồng bằng nóng hơn?
AVì vùng núi có nhiệt độ mát hơn, phù hợp với ngưỡng nhiệt độ cực thuận nhỏ hơn 23 °C của bò sữa Hà Lan.
BVì vùng núi luôn có nhiều thức ăn hơn đồng bằng.
CVì bò sữa Hà Lan chỉ sống được ở nơi không có ánh sáng.
DVì vùng đồng bằng không có nước cho bò uống.