Bài 30 Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long

Lớp 12Địa Lý23 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1.1 trang 86 SBT Địa lí 12) Đồng bằng sông Cửu Long có
Aba mặt là vùng biển giàu tiềm năng.
Bđường biên giới với Lào.
Ckhả năng xây dựng các cảng nước sâu.
Dcửa khẩu quốc tế lớn nhất cả nước.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 86 SBT Địa lí 12) Mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Acao thứ ba sau Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Bcao nhất cả nước.
Ccao thứ hai sau Đồng bằng sông Hồng.
Dcao thứ hai sau Đông Nam Bộ.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 86 SBT Địa lí 12) Đặc điểm tự nhiên nào sau đây không phải của Đồng bằng sông Cửu Long?
AÍt chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
BKhí hậu mang tính cận xích đạo, có một mùa khô kéo dài.
CCó diện tích đất phèn, đất mặn lớn nhất cả nước.
DKhó khăn trong việc chủ động nguồn nước của hệ thống sông Mê Công.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 86 SBT Địa lí 12) Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
Aquản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, phát triển kinh tế phù hợp với từng địa bàn.
Bphát triển nông nghiệp đa canh để cho nhiều sản phẩm nông nghiệp.
Ctăng cường sản xuất công nghiệp để hạn chế sử dụng tài nguyên đất.
Dphát triển các ngành dịch vụ ít sử dụng tài nguyên.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 86 SBT Địa lí 12) Cần phải sử dụng hợp lí tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì
Acó những khó khăn về tự nhiên cần thích ứng, cải tạo để phát triển bền vững.
Bvùng có ít tài nguyên cho phát triển kinh tế.
Cđiều kiện tự nhiên của vùng kém đa dạng.
Dtiết kiệm tài nguyên và bảo vệ tự nhiên do dân số của vùng quá lớn.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 86 SBT Địa lí 12) Nhân tố quan trọng nhất để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng chuyên canh lương thực số một của cả nước là
Acó diện tích đất phù sa lớn.
Bkhí hậu mang tính chất cận xích đạo.
Cít có thiên tai.
Dmạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 86 SBT Địa lí 12) Hoạt động kinh tế nào sau đây không phải là thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
ATrồng cây công nghiệp lâu năm.
BSản xuất lương thực.
CNuôi trồng thủy sản.
DTrồng cây ăn quả.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 86 SBT Địa lí 12) Loại hình du lịch đặc sắc ở Đồng bằng sông Cửu Long là
Adu lịch sông nước.
Bdu lịch đô thị.
Cdu lịch thể thao.
Ddu lịch làng nghề.

Câu 9

(Câu 3 trang 87 SBT Địa lí 12) Sử dụng các cụm từ thích hợp trong ô cho trước để hoàn thành thông tin về đặc điểm địa hình và đất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Các cụm từ: nuôi trồng thủy sản; dọc sông Tiền, sông Hậu; trên các đảo; các loại đất khác; đồng bằng châu thổ; Đất phèn. Đồng bằng sông Cửu Long là (1) ... lớn nhất nước ta, địa hình thấp, bằng phẳng, thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác. Vùng có ba loại đất chính: Đất phù sa sông có diện tích khoảng hơn 1 triệu ha, phân bố (2) ... là loại đất tốt, màu mỡ, thích hợp trồng lúa và các loại cây trồng khác. (3) ... có hơn 1,6 triệu ha, tập trung ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau, có thể cải tạo trồng lúa, cây ăn quả,... Đất mặn gần 1 triệu ha ở khu vực ven biển, phù hợp cho phát triển rừng ngập mặn, (4) ... Ngoài ra, (5) ... ở khu vực biên giới Cam-pu-chia và (6) ... có thể trồng cây ăn quả và cây công nghiệp nhiệt đới. Phương án điền đúng là
A(1) đồng bằng châu thổ; (2) dọc sông Tiền, sông Hậu; (3) Đất phèn; (4) nuôi trồng thủy sản; (5) các loại đất khác; (6) trên các đảo.
B(1) Đất phèn; (2) đồng bằng châu thổ; (3) nuôi trồng thủy sản; (4) dọc sông Tiền, sông Hậu; (5) trên các đảo; (6) các loại đất khác.
C(1) nuôi trồng thủy sản; (2) trên các đảo; (3) các loại đất khác; (4) Đất phèn; (5) đồng bằng châu thổ; (6) dọc sông Tiền, sông Hậu.
D(1) các loại đất khác; (2) Đất phèn; (3) dọc sông Tiền, sông Hậu; (4) trên các đảo; (5) nuôi trồng thủy sản; (6) đồng bằng châu thổ.

Câu 10

(Câu 4 trang 88 SBT Địa lí 12) Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về tình hình phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Cho các hoạt động: 1. Sản xuất lương thực; 2. Sản xuất thực phẩm. Các đặc điểm: a) Giữ vai trò quan trọng nhất trong nông nghiệp của vùng; b) Đa dạng, bao gồm chăn nuôi, thủy sản, trồng cây ăn quả; c) Lúa là cây lương thực chủ đạo, chiếm hơn 99% về diện tích và sản lượng lương thực có hạt của vùng; d) Các vật nuôi chính của vùng là lợn, bò thịt, gia cầm,...; e) Là vùng trọng điểm số một về thủy sản, phát triển cả khai thác và nuôi trồng, sản lượng thủy sản luôn chiếm trên 50% sản lượng thủy sản cả nước; g) Tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất, đem lại năng suất, chất lượng và hiệu quả cao. Phương án ghép đúng là
A1-a, c, g; 2-b, d, e, g.
B1-b, d, e, g; 2-a, c, g.
C1-a, b, d; 2-c, e, g.
D1-c, d, e; 2-a, b, g.

Câu 11

(Câu 8 trang 89 SBT Địa lí 12) Dựa vào bảng 30.1 trang 149 SGK về diện tích và sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 - 2021.

Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 - 2021 là
Abiểu đồ kết hợp cột và đường.
Bbiểu đồ tròn.
Cbiểu đồ miền.
Dbiểu đồ cột chồng.

Câu 12

(Câu 8 trang 89 SBT Địa lí 12) Dựa vào bảng 30.1 trang 149 SGK về diện tích và sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 - 2021.

Nhận xét nào sau đây đúng về diện tích và sản lượng lúa của vùng?
ADiện tích và sản lượng lúa đều tăng từ năm 2010 đến năm 2015, sau đó có xu hướng giảm nhẹ.
BDiện tích và sản lượng lúa giảm liên tục trong toàn bộ giai đoạn.
CDiện tích lúa tăng liên tục, còn sản lượng lúa giảm liên tục.
DDiện tích và sản lượng lúa không thay đổi trong giai đoạn 2010 - 2021.

Câu 13

(Câu 8 trang 89 SBT Địa lí 12) Dựa vào bảng 30.1 trang 149 SGK về diện tích và sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 - 2021.

Năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 - 2021
Atăng từ 5,5 tấn/ha lên 6,23 tấn/ha.
Bgiảm từ 6,23 tấn/ha xuống 5,5 tấn/ha.
Ckhông thay đổi qua các năm.
Dgiảm liên tục do diện tích lúa giảm.

Phần 2

Câu 1

(Câu 2 trang 87 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi nói về ngành nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
a)Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa trọng điểm số một cả nước.
b)Chăn nuôi gia cầm không phát triển ở Đồng bằng sông Cửu Long do không phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng sông nước.
c)Khai thác thủy sản phát triển mạnh do có vùng biển rộng, giàu nguồn lợi hải sản.
d)Sản lượng thủy sản khai thác chiếm tỉ trọng lớn hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng trong cơ cấu sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 2

(Câu 2 trang 87 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sản xuất nông nghiệp và thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long.
a)Trồng cây ăn quả nhiệt đới phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
b)Chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là nuôi vịt, có điều kiện phát triển nhờ môi trường sông nước thuận lợi.
c)Sản lượng thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng lớn hơn khai thác trong cơ cấu sản lượng thủy sản của vùng.
d)Đồng bằng sông Cửu Long không có thế mạnh về sản xuất lương thực và thực phẩm.

Câu 3

(Câu 5 trang 89 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về thế mạnh tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
a)Địa hình đồng bằng thấp, bằng phẳng thuận lợi cho cư trú và sản xuất.
b)Đất phù sa sông dọc sông Tiền, sông Hậu có độ phì cao, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp.
c)Khí hậu cận xích đạo, nền nhiệt cao ổn định và lượng mưa dồi dào thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
d)Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình núi cao chiếm ưu thế, không thuận lợi cho canh tác nông nghiệp.

Câu 4

(Câu 5 trang 89 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về tài nguyên nước, sinh vật và biển của Đồng bằng sông Cửu Long.
a)Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc thuận lợi cho giao thông đường thủy, sản xuất và sinh hoạt.
b)Tài nguyên sinh vật phong phú với rừng ngập mặn, rừng tràm và nhiều loài thủy sản, chim.
c)Vùng biển có ngư trường trọng điểm Cà Mau - Kiên Giang, nhiều cá tôm, đảo, quần đảo và bãi tắm đẹp.
d)Đồng bằng sông Cửu Long không có tài nguyên biển và không có điều kiện phát triển kinh tế biển.

Câu 5

(Câu 5 trang 89 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về hạn chế tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
a)Diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn của vùng khá lớn.
b)Mùa khô kéo dài khoảng 5 tháng, gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.
c)Biến đổi khí hậu làm gia tăng xâm nhập mặn, hạn hán, lũ lụt, sạt lở bờ sông, bờ biển.
d)Trên đất liền, vùng rất giàu khoáng sản kim loại nên không gặp hạn chế về tài nguyên khoáng sản.

Câu 6

(Câu 6 trang 89 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về lí do phải sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.
a)Đây là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước.
b)Vùng có nhiều lợi thế tự nhiên để phát triển nông nghiệp, thủy sản và du lịch.
c)Tự nhiên của vùng cũng tồn tại nhiều khó khăn như đất nhiễm phèn, nhiễm mặn, khô hạn, mất cân bằng nguồn nước và biến đổi khí hậu.
d)Cần sử dụng hợp lí tự nhiên vì vùng không có vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Câu 7

(Câu 6 trang 89 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về hướng sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.
a)Cần tăng cường quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, tài nguyên nước.
b)Cần bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu.
c)Cần hiện đại hóa hệ thống thủy lợi, phát triển nông nghiệp bền vững phù hợp với đặc điểm sinh thái của các vùng sản xuất.
d)Cần mở rộng sản xuất bằng mọi giá, không cần quan tâm đến bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu.

Câu 8

(Câu 6 trang 89 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về giải pháp sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.
a)Bảo vệ và phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên, các vùng ngập nước quan trọng là một hướng sử dụng hợp lí tự nhiên.
b)Khai thác tổng hợp thế mạnh vùng biển đảo, phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững là cần thiết.
c)Nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường và thích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu là một giải pháp quan trọng.
d)Sử dụng hợp lí tự nhiên nghĩa là không cần đầu tư thủy lợi, không cần bảo vệ bờ biển và không cần kiểm soát nguồn nước.

Câu 9

(Câu 7 trang 89 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi chứng minh một số lĩnh vực nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu cả nước.
a)Về sản xuất lương thực, vùng chiếm hơn 50% cả về diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực của cả nước.
b)Bình quân lương thực/người của vùng đạt hơn 1 400 kg, gấp 2,8 lần mức bình quân của cả nước năm 2021.
c)Sản xuất thủy sản đứng đầu cả nước cả về sản lượng khai thác và sản lượng nuôi trồng năm 2021.
d)Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích cây ăn quả thấp nhất cả nước, không phải là vùng trồng cây ăn quả quan trọng.

Câu 10

(Câu 9 trang 89 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi viết bài giới thiệu về tiềm năng phát triển một loại hình du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long.
a)Có thể lựa chọn du lịch biển, du lịch sông nước hoặc du lịch miệt vườn để giới thiệu.
b)Bài giới thiệu nên nêu được điều kiện tự nhiên, văn hóa và trải nghiệm đặc trưng của loại hình du lịch đã chọn.
c)Du lịch miệt vườn có thể gắn với tham quan vườn cây ăn quả, đi xuồng trên sông, tham quan chợ nổi và thưởng thức đờn ca tài tử.
d)Khi viết bài giới thiệu du lịch, chỉ cần nêu tên loại hình du lịch, không cần trình bày tiềm năng, hoạt động và ý nghĩa phát triển.