Bài 14 Thực hành: Tìm hiểu vai trò ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; vẽ biểu đồ và nhận xét về ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

Lớp 12Địa Lý14 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 44 SBT Địa lí 12) Đối với phát triển các ngành kinh tế, ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có vai trò nào sau đây?
ACung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và tạo nguồn hàng xuất khẩu.
BChỉ cung cấp lao động cho các đô thị lớn.
CChỉ tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu tự cung tự cấp.
DLàm giảm vai trò của công nghiệp chế biến và dịch vụ.

Câu 2

(Câu 1 trang 44 SBT Địa lí 12) Đối với xã hội, ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có vai trò quan trọng trong việc
Atạo việc làm, đảm bảo an ninh lương thực và góp phần nâng cao đời sống nhân dân.
Blàm giảm số lượng việc làm ở khu vực nông thôn.
Cchỉ phát triển ở thành thị, không liên quan đến nông thôn.
Dlàm giảm khả năng ổn định xã hội ở nông thôn.

Câu 3

(Câu 1 trang 44 SBT Địa lí 12) Đối với xây dựng nông thôn mới, ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có vai trò
Alà nền tảng phát triển kinh tế nông thôn, góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống người dân.
Blàm cho cơ sở hạ tầng nông thôn không cần đổi mới.
Cchỉ phục vụ xuất khẩu, không liên quan đến đời sống dân cư nông thôn.
Dhạn chế phát triển nền nông nghiệp hiện đại, bền vững.

Câu 4

(Câu 2 trang 44 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta năm 2010 và năm 2021.

Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta năm 2010 và năm 2021 là
Abiểu đồ tròn có bán kính khác nhau.
Bbiểu đồ đường.
Cbiểu đồ miền.
Dbiểu đồ cột đơn.

Câu 5

(Câu 2 trang 44 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta năm 2010 và năm 2021.

Năm 2021 so với năm 2010, quy mô giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta
Atăng từ 875,9 nghìn tỉ đồng lên 2125,2 nghìn tỉ đồng.
Bgiảm từ 2125,2 nghìn tỉ đồng xuống 875,9 nghìn tỉ đồng.
Chầu như không thay đổi.
Dgiảm 1249 nghìn tỉ đồng.

Câu 6

(Câu 2 trang 44 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta năm 2010 và năm 2021.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta năm 2021, ngành có tỉ trọng lớn nhất là
Anông nghiệp.
Blâm nghiệp.
Cthủy sản.
Ddịch vụ nông nghiệp.

Phần 2

Câu 1

(Câu 1 trang 44 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về vai trò của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đối với phát triển các ngành kinh tế.
a)Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội.
b)Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
c)Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản góp phần tạo nguồn hàng xuất khẩu, thu ngoại tệ.
d)Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản không có liên hệ với các ngành dịch vụ như vận tải, thương mại.

Câu 2

(Câu 1 trang 44 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về vai trò xã hội của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta.
a)Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tạo việc làm cho phần lớn lao động, đặc biệt ở nông thôn.
b)Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.
c)Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản góp phần nâng cao đời sống nhân dân, xóa đói giảm nghèo.
d)Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản làm giảm vai trò của khu vực nông thôn trong phát triển xã hội.

Câu 3

(Câu 1 trang 44 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về vai trò của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đối với xây dựng nông thôn mới.
a)Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là nền tảng phát triển kinh tế nông thôn.
b)Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống người dân nông thôn.
c)Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản góp phần thúc đẩy xây dựng cơ sở hạ tầng và đổi mới sản xuất ở nông thôn.
d)Xây dựng nông thôn mới không cần gắn với phát triển nông nghiệp hiện đại, bền vững.

Câu 4

(Câu 2 trang 44 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta năm 2010 và năm 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về quy mô giá trị sản xuất.
a)Quy mô giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng từ 875,9 nghìn tỉ đồng năm 2010 lên 2125,2 nghìn tỉ đồng năm 2021.
b)Giai đoạn 2010 - 2021, quy mô giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1249,3 nghìn tỉ đồng.
c)Năm 2021, quy mô giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản lớn hơn năm 2010.
d)Giai đoạn 2010 - 2021, quy mô giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm liên tục.

Câu 5

(Câu 2 trang 44 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta năm 2010 và năm 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về cơ cấu giá trị sản xuất năm 2010.
a)Năm 2010, ngành nông nghiệp chiếm 77,1% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
b)Năm 2010, ngành thủy sản chiếm 20,3% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
c)Năm 2010, ngành lâm nghiệp chiếm 2,6% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
d)Năm 2010, ngành thủy sản có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

Câu 6

(Câu 2 trang 44 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta năm 2010 và năm 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về cơ cấu giá trị sản xuất năm 2021.
a)Năm 2021, ngành nông nghiệp chiếm 70,7% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
b)Năm 2021, ngành lâm nghiệp chiếm 3,0% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
c)Năm 2021, ngành thủy sản chiếm 26,3% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
d)Năm 2021, ngành lâm nghiệp có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

Câu 7

(Câu 2 trang 44 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta năm 2010 và năm 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất.
a)Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 77,1% năm 2010 xuống 70,7% năm 2021.
b)Tỉ trọng ngành lâm nghiệp tăng từ 2,6% năm 2010 lên 3,0% năm 2021.
c)Tỉ trọng ngành thủy sản tăng từ 20,3% năm 2010 lên 26,3% năm 2021.
d)Từ năm 2010 đến năm 2021, tỉ trọng của cả ba ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đều giảm.

Câu 8

(Câu 2 trang 44 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta năm 2010 và năm 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về biểu đồ, nhận xét và giải thích.
a)Có thể vẽ biểu đồ tròn có bán kính khác nhau để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản năm 2010 và năm 2021.
b)Cơ cấu ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng lâm nghiệp và thủy sản.
c)Sự chuyển dịch cơ cấu phù hợp với xu hướng tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế cao và hàm lượng khoa học - công nghệ cao hơn.
d)Sự chuyển dịch cơ cấu cho thấy ngành thủy sản và lâm nghiệp không còn vai trò trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.