Bài 7 Ôn tập chương 2
Lớp 12Hóa Học22 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 7.1 trang 24 SBT Hoá học 12) Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là
ACₙ(H₂O)ₘ.
B(CₙH₂)ₘ.
CCₙH₂ₙ.
DCₙH₂ₙO₂.
Câu 2
(Bài 7.2 trang 24 SBT Hoá học 12) Công thức phân tử của saccharose là
AC₁₂H₂₂O₁₁.
BC₅H₁₀O₅.
CC₆H₁₂O₆.
D(C₆H₁₀O₅)ₙ.
Câu 3
(Bài 7.3 trang 24 SBT Hoá học 12) Phát biểu nào sau đây về cấu tạo của glucose không đúng?
ACó chứa nhóm ketone.
BCó cả dạng mạch hở và mạch vòng.
CCó chứa nhóm chức aldehyde.
DCó chứa năm nhóm hydroxy.
Câu 4
(Bài 7.4 trang 24 SBT Hoá học 12) Phản ứng nào sau đây không phải là tính chất của glucose?
APhản ứng với carboxylic acid tạo ester.
BPhản ứng với Cu(OH)₂ tạo phức màu xanh lam.
CPhản ứng với thuốc thử Tollens.
DPhản ứng lên men tạo ethanol.
Câu 5
(Bài 7.5 trang 24 SBT Hoá học 12) Saccharose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
ADisaccharide.
BMonosaccharide.
CPolysaccharide.
DOligosaccharide.
Câu 6
(Bài 7.6 trang 24 SBT Hoá học 12) Thuỷ phân một phân tử saccharose tạo thành
Amột phân tử glucose và một phân tử fructose.
Bhai phân tử glucose.
Chai phân tử fructose.
Dmột phân tử galactose và một phân tử glucose.
Câu 7
(Bài 7.7 trang 24 SBT Hoá học 12) Phản ứng đặc trưng của saccharose là
Aphản ứng thuỷ phân tạo glucose và fructose.
Bphản ứng màu với iodine.
Cphản ứng với Cu(OH)₂ tạo kết tủa đỏ gạch.
Dphản ứng làm mất màu nước bromine.
Câu 8
(Bài 7.8 trang 25 SBT Hoá học 12) Tinh bột và cellulose đều là
Apolysaccharide.
Bdisaccharide.
Cmonosaccharide.
Doligosaccharide.
Câu 9
(Bài 7.9 trang 25 SBT Hoá học 12) Phản ứng màu với dung dịch iodine là tính chất của chất nào sau đây?
ATinh bột.
BGlucose.
CFructose.
DSaccharose.
Câu 10
(Bài 7.10 trang 25 SBT Hoá học 12) Phát biểu nào sau đây về cellulose không đúng?
APhản ứng màu với dung dịch iodine.
BKhông tan trong nước.
CLà nguồn nguyên liệu sản xuất giấy.
DCó thể phản ứng với HNO₃ tạo cellulose nitrate.
Câu 11
(Bài 7.11 trang 25 SBT Hoá học 12) Cho các chất sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Kết quả nào sau đây đúng?
ACó 3 chất phản ứng với thuốc thử Tollens; có 2 chất làm mất màu dung dịch nước bromine.
BCó 2 chất phản ứng với thuốc thử Tollens; có 3 chất làm mất màu dung dịch nước bromine.
CCó 4 chất phản ứng với thuốc thử Tollens; có 4 chất làm mất màu dung dịch nước bromine.
DCó 1 chất phản ứng với thuốc thử Tollens; có 2 chất làm mất màu dung dịch nước bromine.
Câu 12
(Bài 7.12 trang 25 SBT Hoá học 12) Cho các dung dịch sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Kết quả nào sau đây đúng?
ACó 4 dung dịch hoà tan Cu(OH)₂ tạo phức chất màu xanh lam; có 3 dung dịch tác dụng với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
BCó 3 dung dịch hoà tan Cu(OH)₂ tạo phức chất màu xanh lam; có 4 dung dịch tác dụng với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
CCó 2 dung dịch hoà tan Cu(OH)₂ tạo phức chất màu xanh lam; có 2 dung dịch tác dụng với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
DCó 1 dung dịch hoà tan Cu(OH)₂ tạo phức chất màu xanh lam; có 3 dung dịch tác dụng với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
Câu 13
(Bài 7.13 trang 25 SBT Hoá học 12) Trong số các chất saccharose, maltose, tinh bột và cellulose, có bao nhiêu chất khi thuỷ phân hoàn toàn sản phẩm thu được chỉ là glucose?
A3.
B1.
C2.
D4.
Câu 1
(Bài 7.14 trang 25 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Glucose và fructose đều là monosaccharide.
b)Saccharose được tạo thành từ hai phân tử glucose.
c)Tinh bột và cellulose đều có cấu trúc mạch không phân nhánh.
d)Glucose có thể tồn tại ở cả dạng mạch hở và dạng mạch vòng.
Câu 2
(Bài 7.15 trang 26 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Cellulose không tan trong nước.
b)Tất cả carbohydrate đều tan trong nước.
c)Cellulose và tinh bột có cấu tạo giống nhau.
d)Tinh bột được cấu tạo từ nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau.
Câu 3
(Bài 7.16 trang 26 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Saccharose không tham gia phản ứng màu với dung dịch iodine.
b)Saccharose thuỷ phân tạo ra glucose và fructose.
c)Tinh bột phản ứng màu với dung dịch iodine tạo màu xanh tím.
d)Tinh bột thuỷ phân hoàn toàn tạo ra maltose.
Câu 4
(Bài 7.17 trang 26 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Cellulose là thành phần chính của cấu trúc tế bào thực vật.
b)Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho con người.
c)Fructose là đường có nhiều trong mật ong và trái cây.
d)Glucose là sản phẩm duy nhất của quá trình quang hợp.
Câu 5
(Bài 7.18 trang 26 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Cellulose có thể được sử dụng để sản xuất ethanol qua quá trình lên men.
b)Cellulose và tinh bột đều có thể cung cấp năng lượng cho con người.
c)Glucose cần cho quá trình hô hấp tế bào.
d)Cellulose không được coi là nguồn năng lượng tiêu hoá được bởi con người.
Câu 1
(Bài 7.19 trang 26 SBT Hoá học 12) Phương án nào sau đây so sánh và giải thích đúng tính tan của glucose, saccharose và cellulose trong nước?
AGlucose và saccharose tan tốt trong nước do có thể tạo liên kết hydrogen mạnh với nước; cellulose có cấu trúc β-1,4-glycoside tạo mạng lưới chặt chẽ, phân tử lớn nên không tan trong nước.
BGlucose và saccharose không tan trong nước vì đều là carbohydrate; cellulose tan tốt trong nước do có nhiều nhóm hydroxy.
CGlucose tan trong nước, còn saccharose và cellulose đều không tan vì không tạo được liên kết hydrogen với nước.
DCả glucose, saccharose và cellulose đều tan tốt trong nước vì đều có công thức chứa nhiều nguyên tử oxygen.
Câu 2
(Bài 7.20 trang 26 SBT Hoá học 12) Tại sao tinh bột và cellulose đều là polymer của glucose nhưng lại có tính chất vật lí và tính chất hoá học khác nhau nhiều?
AVì tinh bột và cellulose khác nhau về loại liên kết giữa các đơn vị glucose; tinh bột chứa liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside, còn cellulose chứa liên kết β-1,4-glycoside nên cấu trúc và tính chất khác nhau.
BVì tinh bột được tạo từ fructose, còn cellulose được tạo từ glucose nên tính chất khác nhau.
CVì tinh bột là disaccharide, còn cellulose là monosaccharide nên tính chất khác nhau.
DVì tinh bột tan hoàn toàn trong nước lạnh, còn cellulose tan hoàn toàn trong nước nóng nên tính chất khác nhau.
Câu 3
(Bài 7.21 trang 26 SBT Hoá học 12) Tại sao glucose thường được sử dụng trong các giải pháp bổ sung năng lượng cho vận động viên, còn saccharose phổ biến trong công nghiệp thực phẩm như một chất làm ngọt?
AGlucose được hấp thụ nhanh vào máu, cung cấp năng lượng tức thì cho cơ bắp và não bộ; saccharose có vị ngọt cao, ổn định và dễ phối hợp với các thành phần khác trong thực phẩm.
BGlucose không cung cấp năng lượng nhưng tạo vị ngọt mạnh; saccharose được dùng cho vận động viên vì hấp thụ nhanh hơn glucose.
CGlucose chỉ dùng làm chất bảo quản thực phẩm; saccharose chỉ dùng trong y tế để truyền tĩnh mạch.
DGlucose và saccharose đều không ảnh hưởng đến đường huyết nên có thể dùng không giới hạn.
Câu 4
(Bài 7.22 trang 26 SBT Hoá học 12) Phương án nào sau đây so sánh đúng ứng dụng của tinh bột và cellulose trong công nghiệp?
ATinh bột được dùng trong công nghiệp thực phẩm làm chất làm đặc, chất kết dính, sản xuất ethanol; cellulose được dùng sản xuất giấy, bao bì, tơ sợi tự nhiên và nhân tạo do có cấu trúc sợi bền.
BTinh bột chủ yếu dùng để sản xuất giấy vì có cấu trúc sợi bền; cellulose chủ yếu dùng làm chất làm đặc trong thực phẩm vì tan trong nước nóng.
CTinh bột và cellulose đều chỉ dùng làm chất tạo ngọt trong công nghiệp thực phẩm.
DCellulose được dùng làm nguồn năng lượng tiêu hoá chính cho con người, còn tinh bột chủ yếu dùng sản xuất cellulose nitrate.