Bài 13 Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Lớp 12Địa Lý15 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1.1 trang 40 SBT Địa lí 12) Trang trại ở nước ta
Aphát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hóa.
Bphát triển từ lâu đời gắn với nền nông nghiệp lúa nước.
Ctập trung nhiều nhất ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Dcó quy mô rất lớn.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 40 SBT Địa lí 12) Hai vùng có số lượng trang trại nhiều nhất nước ta là
AĐồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
BTrung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
CĐồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
DĐông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 40 SBT Địa lí 12) Loại hình trang trại có số lượng nhiều nhất ở nước ta năm 2021 là
Atrang trại chăn nuôi.
Btrang trại trồng trọt.
Ctrang trại nuôi trồng thủy sản.
Dtrang trại khác.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 40 SBT Địa lí 12) Vùng chuyên canh thường
Agắn với công nghiệp chế biến.
Bcó rất nhiều loại cây trồng, vật nuôi phù hợp.
Ccó quy mô nhỏ.
Dtrùng với vùng nông nghiệp.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 40 SBT Địa lí 12) Vùng nông nghiệp ở nước ta có
Aphạm vi rộng lớn.
Bsự đa dạng về điều kiện sinh thái nông nghiệp.
Csản phẩm chuyên môn hóa giống nhau.
Dquy mô nhỏ.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 40 SBT Địa lí 12) Sản phẩm nông nghiệp chính của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Acây công nghiệp, cây dược liệu cận nhiệt: chè, hồi, quế,...
Bsản xuất lúa gạo, thủy sản,...
Ccây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,...
Dbò sữa, bò thịt, thủy sản,...

Câu 7

(Câu 1.7 trang 40 SBT Địa lí 12) Sản phẩm nông nghiệp chính của vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long là
Asản xuất lúa gạo, cây ăn quả, gia cầm, thủy sản,...
Bcây công nghiệp hàng năm: lạc, mía,...; chăn nuôi trâu, bò; thủy sản,...
Ccây công nghiệp, cây dược liệu cận nhiệt: chè, hồi, quế,...; cây ăn quả,...
Dcây công nghiệp: cao su, hồ tiêu, điều,...; bò sữa, bò thịt; thủy sản,...

Câu 8

(Câu 2 trang 42 SBT Địa lí 12) Sử dụng các cụm từ thích hợp trong ô cho trước để hoàn thành thông tin về trang trại. Các cụm từ: tự chủ; quyền sử dụng; tư liệu sản xuất; tập trung. Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp mà (1) ... thuộc quyền sở hữu (trừ đất đai) hoặc (2) ... của một người chủ độc lập. Sản xuất được tiến hành với quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất (3) ... đủ lớn, cùng phương thức tổ chức, quản lí sản xuất tiến bộ và trình độ kĩ thuật cao, hoạt động (4) ... để sản xuất ra các loại sản phẩm hàng hóa phù hợp với yêu cầu thị trường. Phương án điền đúng là
A(1) tư liệu sản xuất; (2) quyền sử dụng; (3) tập trung; (4) tự chủ.
B(1) quyền sử dụng; (2) tư liệu sản xuất; (3) tự chủ; (4) tập trung.
C(1) tập trung; (2) tự chủ; (3) quyền sử dụng; (4) tư liệu sản xuất.
D(1) tự chủ; (2) tập trung; (3) tư liệu sản xuất; (4) quyền sử dụng.

Câu 9

(Câu 3 trang 42 SBT Địa lí 12) Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin cột ở giữa và thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về điều kiện sinh thái và các sản phẩm nông nghiệp chính của một số vùng nông nghiệp ở nước ta.
A1-B-c; 2-A-b; 3-D-d; 4-C-a.
B1-A-b; 2-B-c; 3-C-a; 4-D-d.
C1-B-a; 2-A-c; 3-D-b; 4-C-d.
D1-C-a; 2-D-d; 3-B-c; 4-A-b.

Câu 10

(Câu 4 trang 43 SBT Địa lí 12) Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về vai trò của một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta.
A1-c; 2-b; 3-a.
B1-a; 2-b; 3-c.
C1-c; 2-a; 3-b.
D1-b; 2-c; 3-a.

Phần 2

Câu 1

(Câu 5 trang 43 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về số lượng và cơ cấu trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động ở nước ta năm 2010 và năm 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về quy mô số lượng trang trại.
a)Tổng số trang trại của nước ta tăng từ 20 078 trang trại năm 2010 lên 23 771 trang trại năm 2021.
b)Số lượng trang trại chăn nuôi tăng mạnh từ 6 267 trang trại năm 2010 lên 13 748 trang trại năm 2021.
c)Số lượng trang trại trồng trọt tăng từ 8 635 trang trại năm 2010 lên 16 514 trang trại năm 2021.
d)Số lượng trang trại nuôi trồng thủy sản giảm từ 4 440 trang trại năm 2010 xuống 2 813 trang trại năm 2021.

Câu 2

(Câu 5 trang 43 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về số lượng và cơ cấu trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động ở nước ta năm 2010 và năm 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về cơ cấu số lượng trang trại.
a)Năm 2010, trang trại trồng trọt chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu số lượng trang trại.
b)Năm 2021, trang trại chăn nuôi chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu số lượng trang trại.
c)Tỉ trọng trang trại nuôi trồng thủy sản giảm từ 22,1% năm 2010 xuống 11,8% năm 2021.
d)Tỉ trọng trang trại khác tăng từ 3,7% năm 2010 lên 13,0% năm 2021.

Câu 3

(Câu 5 trang 43 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về số lượng và cơ cấu trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động ở nước ta năm 2010 và năm 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về biểu đồ, nhận xét và giải thích.
a)Có thể vẽ biểu đồ tròn để thể hiện quy mô và cơ cấu số lượng trang trại phân theo loại hình hoạt động ở nước ta năm 2010 và năm 2021.
b)Cơ cấu số lượng trang trại của nước ta có sự thay đổi, trong đó tỉ trọng trang trại chăn nuôi tăng nhanh.
c)Số lượng trang trại tăng do trang trại là hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp có vai trò lớn trong sản xuất hàng hóa.
d)Từ năm 2010 đến năm 2021, tất cả các loại hình trang trại đều tăng cả về số lượng và tỉ trọng.

Câu 4

(Câu 6 trang 44 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi sưu tầm hình ảnh về hoạt động sản xuất nông nghiệp nổi bật của một vùng nông nghiệp ở nước ta.
a)Có thể lựa chọn một vùng nông nghiệp như Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên hoặc Trung du và miền núi Bắc Bộ để sưu tầm hình ảnh.
b)Hình ảnh sưu tầm nên thể hiện hoạt động sản xuất nông nghiệp tiêu biểu của vùng, ví dụ trồng lúa, trồng cà phê, trồng chè, chăn nuôi hoặc nuôi trồng thủy sản.
c)Cần ghi rõ tên hoạt động sản xuất, vùng nông nghiệp và có thể nêu ngắn gọn điều kiện thuận lợi của vùng.
d)Chỉ cần sưu tầm hình ảnh bất kì, không cần liên quan đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng đã chọn.

Câu 5

(Câu 6 trang 44 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về ví dụ hoạt động sản xuất nông nghiệp nổi bật của một số vùng nông nghiệp ở nước ta.
a)Đồng bằng sông Cửu Long nổi bật với sản xuất lúa gạo, cây ăn quả và nuôi trồng thủy sản.
b)Tây Nguyên nổi bật với cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu.
c)Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về cây công nghiệp, cây dược liệu cận nhiệt như chè, hồi, quế.
d)Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nổi bật nhất cả nước về trồng chè, hồi, quế và cây dược liệu cận nhiệt.