Bài 8 Đô thị hoá

Lớp 12Địa Lý18 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1.1 trang 25 SBT Địa lí 12) Đô thị hóa ở Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?
AĐô thị hóa gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
BTrình độ đô thị hóa cao.
CTỉ lệ dân thành thị cao hơn mức trung bình của thế giới.
DCác đô thị chủ yếu có chức năng hành chính.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 25 SBT Địa lí 12) Hai đô thị đặc biệt ở nước ta là
AHà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
BHà Nội và Đà Nẵng.
CHuế và Thành phố Hồ Chí Minh.
DĐà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 25 SBT Địa lí 12) Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm tỉ lệ dân thành thị ở nước ta?
ACao hơn tỉ lệ dân nông thôn.
BNgày càng tăng.
CThấp hơn mức trung bình của thế giới.
DKhác biệt giữa các vùng.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 25 SBT Địa lí 12) Mạng lưới đô thị nước ta có đặc điểm là
Aphủ khắp cả nước nhưng có sự khác nhau giữa các vùng.
Btập trung chủ yếu ở trung du, miền núi.
Cchủ yếu là các đô thị lớn.
Dsố lượng đô thị hầu như không thay đổi.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 25 SBT Địa lí 12) Cấp tỉnh không quản lí loại đô thị nào sau đây?
AThành phố trực thuộc Trung ương.
BThành phố trực thuộc tỉnh.
CThị xã.
DĐô thị loại II.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 25 SBT Địa lí 12) Năm 2021, số lượng thành phố của nước ta là
A87.
B80.
C82.
D90.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 25 SBT Địa lí 12) Ảnh hưởng tích cực nhất của đô thị hóa đối với nước ta là
Achuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.
Bgiải quyết việc làm cho người lao động.
Ctăng cường cơ sở hạ tầng kĩ thuật, xã hội.
Dlan tỏa và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị vào nông thôn.

Phần 2

Câu 1

(Câu 2 trang 26 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta giai đoạn 1970 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Số dân thành thị của nước ta tăng từ 7,6 triệu người năm 1970 lên 36,6 triệu người năm 2021.
b)Tỉ lệ dân thành thị của nước ta tăng từ 18,3% năm 1970 lên 37,1% năm 2021.
c)Năm 1990, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 24,1%.
d)Giai đoạn 2010 - 2021, số dân thành thị của nước ta tăng thêm 10,1 triệu người.

Câu 2

(Câu 2 trang 26 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta giai đoạn 1970 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi lựa chọn biểu đồ và nhận xét.
a)Có thể vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta.
b)Số dân thành thị có thể thể hiện bằng cột, còn tỉ lệ dân thành thị có thể thể hiện bằng đường.
c)Tỉ lệ dân thành thị của nước ta năm 2021 vẫn còn thấp hơn mức trung bình của thế giới.
d)Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta đều giảm liên tục sau năm 2000.

Câu 3

(Câu 2 trang 26 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta giai đoạn 1970 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị.
a)Năm 2021, số dân thành thị của nước ta gấp khoảng 4,8 lần năm 1970.
b)Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta gấp khoảng 2 lần năm 1970.
c)Giai đoạn 1980 - 1990, số dân thành thị của nước ta tăng thêm 2,8 triệu người.
d)Năm 2000, tỉ lệ dân thành thị của nước ta thấp hơn năm 1990.

Câu 4

(Câu 3 trang 27 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về đặc điểm đô thị hóa ở nước ta.
a)Đô thị hóa ở nước ta diễn ra muộn nhưng phát triển nhanh, đặc biệt sau thời kì Đổi mới.
b)Trình độ đô thị hóa ở nước ta rất cao, hạ tầng đô thị đã đồng bộ ở tất cả các đô thị.
c)Đô thị hóa ở nước ta gắn liền với quá trình công nghiệp hóa.
d)Đô thị hóa ở nước ta phân bố đều giữa các vùng, không có sự khác biệt giữa đồng bằng, ven biển và miền núi.

Câu 5

(Câu 3 trang 27 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về mạng lưới đô thị ở Việt Nam.
a)Mạng lưới đô thị nước ta phân bố rộng khắp cả nước.
b)Số lượng đô thị ở nước ta tăng nhanh.
c)Mạng lưới đô thị phân bố không đồng đều giữa các vùng.
d)Mạng lưới đô thị nước ta chỉ gồm các đô thị lớn, không có sự phân cấp rõ ràng.

Câu 6

(Câu 4 trang 27 SBT Địa lí 12) Dựa vào bảng 8.3 trang 42 SGK về sự phân bố đô thị của cả nước theo các vùng năm 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về số lượng đô thị.
a)Sự phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
b)Vùng có nhiều đô thị nhất là Trung du và miền núi Bắc Bộ.
c)Vùng có ít đô thị nhất là Đông Nam Bộ.
d)Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có ít đô thị nhất nước ta.

Câu 7

(Câu 4 trang 27 SBT Địa lí 12) Dựa vào bảng 8.3 trang 42 SGK về sự phân bố đô thị của cả nước theo các vùng năm 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về số dân đô thị giữa các vùng.
a)Số dân đô thị giữa các vùng có sự khác nhau.
b)Vùng có số dân đô thị đông nhất là Đông Nam Bộ.
c)Vùng có số dân đô thị ít nhất là Tây Nguyên.
d)Số dân đô thị phân bố hoàn toàn đồng đều giữa các vùng.

Câu 8

(Câu 5 trang 27 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
a)Đô thị hóa góp phần làm tăng quy mô và tỉ lệ lao động trong công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
b)Đô thị hóa góp phần thay đổi cơ cấu nền kinh tế, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế và tăng năng suất lao động.
c)Đô thị hóa tạo thêm nhiều việc làm mới và góp phần nâng cao trình độ văn hóa, nghề nghiệp của một bộ phận dân cư.
d)Đô thị hóa chỉ gây tác động tiêu cực, không có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 9

(Câu 5 trang 27 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường ở nước ta.
a)Giá cả ở đô thị thường cao, có thể làm tăng sự chênh lệch trong phát triển kinh tế giữa thành thị và nông thôn.
b)Đô thị hóa có thể tạo áp lực về nhà ở, việc làm, hạ tầng đô thị và làm nảy sinh một số tệ nạn xã hội.
c)Đô thị hóa có thể làm môi trường đô thị bị ô nhiễm và giao thông tắc nghẽn.
d)Đô thị hóa luôn làm môi trường trong sạch hơn và không gây sức ép nào đến hạ tầng đô thị.

Câu 10

(Câu 6 trang 27 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi sưu tầm và trình bày thông tin về một đô thị ở nước ta.
a)Có thể lựa chọn một đô thị ở nước ta mà bản thân quan tâm để tìm hiểu.
b)Nội dung trình bày nên có thông tin về dân số, kinh tế và xã hội của đô thị.
c)Chỉ cần nêu tên đô thị, không cần trình bày số liệu hoặc đặc điểm nổi bật.
d)Có thể sử dụng số liệu, hình ảnh, bản đồ hoặc tư liệu phù hợp để minh họa cho bài trình bày.

Câu 11

(Câu 6 trang 27 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về ví dụ tìm hiểu Thành phố Hồ Chí Minh.
a)Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc Trung ương, thuộc loại đô thị đặc biệt của Việt Nam.
b)Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của nước ta.
c)Năm 2021, dân số Thành phố Hồ Chí Minh là khoảng 9,1668 triệu người.
d)Thành phố Hồ Chí Minh có mật độ dân số thấp nhất cả nước và không chịu sức ép về dân số.