Bài 20 Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

Lớp 12Địa Lý22 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1.1 trang 55 SBT Địa lí 12) Nhận định nào sau đây không đúng về sự phát triển ngành giao thông vận tải ở nước ta?
ACác loại hình giao thông đều phát triển nhanh.
BMạng lưới giao thông rộng khắp cả nước và kết nối quốc tế.
CNước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải.
DDịch vụ vận tải ngày càng đa dạng, chất lượng nâng lên.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 55 SBT Địa lí 12) Loại hình giao thông quan trọng nhất, phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng trong thời gian qua ở nước ta là
Ađường ô tô.
Bđường sắt.
Cđường biển.
Dđường hàng không.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 55 SBT Địa lí 12) Loại hình giao thông có các tuyến chính tập trung chủ yếu ở phía Bắc và đa số vận chuyển hàng hóa là
Ađường sắt.
Bđường ô tô.
Cđường biển.
Dđường hàng không.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 55 SBT Địa lí 12) Loại hình giao thông ở nước ta ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến, phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics là
Ađường biển.
Bđường sắt.
Cđường ô tô.
Dđường hàng không.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 55 SBT Địa lí 12) Loại hình giao thông ở nước ta chuyên vận chuyển và phân phối xăng, dầu khí là
Ađường ống.
Bđường ô tô.
Cđường biển.
Dđường hàng không.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 55 SBT Địa lí 12) Loại hình giao thông ở nước ta hỗ trợ vận chuyển công-te-nơ từ cảng biển vào sâu trong nội địa là
Ađường hàng không.
Bđường sắt.
Cđường ô tô.
Dđường biển.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 55 SBT Địa lí 12) Loại hình giao thông ở nước ta có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh, ứng dụng khoa học - công nghệ là
Ađường sông.
Bđường ô tô.
Cđường biển.
Dđường sắt.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 55 SBT Địa lí 12) Nhận định nào sau đây không đúng về sự phát triển ngành bưu chính của nước ta?
ACự li vận chuyển tăng nhanh.
BMạng lưới ngày càng mở rộng.
CDoanh thu tăng nhanh và liên tục.
DPhát triển theo hướng hiện đại hóa.

Câu 9

(Câu 1.9 trang 55 SBT Địa lí 12) Hướng phát triển ngành viễn thông nước ta tập trung vào
Achuyển đổi số, công nghệ cao, an ninh mạng.
Bdịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng.
Cdoanh thu viễn thông, hạ tầng, an ninh mạng.
Dvệ tinh, cáp quang, mạng lưới viễn thông quốc tế.

Câu 10

(Câu 1.10 trang 55 SBT Địa lí 12) Nhận định nào sau đây không đúng về sự phát triển ngành viễn thông nước ta?
AGồm chuyển, nhận thư, bưu kiện.
BDịch vụ ngày càng đa dạng.
CPhát triển theo hướng hiện đại.
DHạ tầng mở rộng, kết nối thế giới.

Câu 11

(Câu 3 trang 57 SBT Địa lí 12) Căn cứ vào hình 20 trang 86 SGK, hãy điền thông tin thích hợp để hoàn thành các câu sau: a) Tuyến đường ô tô huyết mạch, chạy theo hướng bắc - nam, kết nối các vùng kinh tế, các trung tâm kinh tế dọc phía đông đất nước là ...; b) Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, các tuyến đường ô tô có dạng hướng tâm với tâm là ...; c) Ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, các tuyến đường ô tô quan trọng có hướng ...; d) Tuyến đường ô tô huyết mạch, chạy theo hướng bắc - nam, góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở phía tây đất nước là ...; e) Tuyến đường sắt dài nhất nước ta, từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh, chạy gần như song song với quốc lộ 1 là ...; g) Hai đầu mối giao thông và cửa ngõ quốc tế lớn nhất của nước ta là ...
Aa) quốc lộ 1; b) Thủ đô Hà Nội; c) đông - tây; d) đường Hồ Chí Minh; e) Thống Nhất; g) Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Ba) đường Hồ Chí Minh; b) Thành phố Hồ Chí Minh; c) bắc - nam; d) quốc lộ 1; e) Thống Nhất; g) Đà Nẵng và Cần Thơ.
Ca) quốc lộ 1; b) Đà Nẵng; c) vòng cung; d) đường sắt Thống Nhất; e) đường Hồ Chí Minh; g) Hà Nội và Hải Phòng.
Da) đường Hồ Chí Minh; b) Thủ đô Hà Nội; c) đông - tây; d) quốc lộ 1; e) đường sắt đô thị; g) Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ.

Phần 2

Câu 1

(Câu 2 trang 57 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi nói về sự phát triển giao thông vận tải ở nước ta.
a)Một số tuyến đường kết nối quốc tế của nước ta là đường sắt, đường bộ xuyên Á.
b)Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh là các đầu mối giao thông lớn và cửa ngõ quốc tế.
c)Khối lượng hàng hóa, hành khách vận chuyển của các loại hình giao thông đều tăng rất nhanh.
d)Loại hình giao thông có ý nghĩa quan trọng nhất ở nước ta là đường sắt.

Câu 2

(Câu 2 trang 57 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi nói về mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta.
a)Mạng lưới giao thông phủ khắp các vùng, miền và tăng cường kết nối quốc tế.
b)Các tuyến đường giao thông huyết mạch của nước ta có hướng bắc - nam.
c)Loại hình giao thông có ý nghĩa quan trọng nhất ở nước ta hiện nay là đường ô tô.
d)Mạng lưới giao thông nước ta chỉ tập trung ở miền núi, chưa kết nối với các đô thị lớn.

Câu 3

(Câu 4 trang 58 SBT Địa lí 12) Căn cứ vào bảng 20.1 trang 84 SGK về khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng mạnh qua các năm, đặc biệt trong giai đoạn 2010 - 2019.
b)Đường ô tô luôn chiếm khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn nhất.
c)Đường sắt chiếm tỉ trọng lớn nhất và tăng nhanh nhất trong các loại hình vận tải.
d)Đường sông và đường biển cũng có vai trò quan trọng trong vận chuyển hàng hóa.

Câu 4

(Câu 4 trang 58 SBT Địa lí 12) Căn cứ vào bảng 20.1 trang 84 SGK về khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sự thay đổi khối lượng hàng hóa vận chuyển.
a)Đường ô tô là loại hình có khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn nhất.
b)Đường ô tô cũng là loại hình tăng nhanh nhất về khối lượng hàng hóa vận chuyển theo giá trị tuyệt đối.
c)Giai đoạn 2019 - 2021, một số loại hình vận tải có dấu hiệu giảm nhẹ hoặc không ổn định.
d)Đường hàng không luôn chiếm khối lượng hàng hóa vận chuyển cao nhất trong cơ cấu vận tải nước ta.

Câu 5

(Câu 4 trang 58 SBT Địa lí 12) Căn cứ vào bảng 20.1 trang 84 SGK về khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi giải thích sự thay đổi khối lượng hàng hóa vận chuyển.
a)Khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng do nhu cầu vận tải hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng ngày càng lớn.
b)Đường ô tô tăng nhanh do mạng lưới đường bộ được mở rộng, chất lượng ngày càng nâng lên.
c)Đường hàng không năm 2021 sụt giảm so với năm trước có liên quan đến ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.
d)Hoạt động logistics hàng không không chịu tác động của dịch bệnh, nên khối lượng vận chuyển năm 2021 tăng mạnh.

Câu 6

(Câu 5 trang 58 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sự phát triển giao thông vận tải ở nước ta.
a)Giao thông vận tải nước ta phát triển với tốc độ nhanh, khối lượng vận chuyển hàng hóa tăng.
b)Mạng lưới giao thông được mở rộng, đa dạng loại hình giao thông.
c)Chất lượng vận tải ngày càng được nâng lên.
d)Giao thông vận tải nước ta chỉ có đường bộ, không có các loại hình giao thông khác.

Câu 7

(Câu 5 trang 58 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về các loại hình giao thông vận tải ở nước ta.
a)Đường bộ hình thành các tuyến đường huyết mạch nối liền các miền tự nhiên, các vùng kinh tế.
b)Đường sắt tập trung chủ yếu ở miền Bắc, đồng thời xuất hiện đường sắt ở các đô thị.
c)Đường thủy nội địa chủ yếu vận chuyển hàng hóa, tập trung nhiều ở đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
d)Đường biển của nước ta chưa có tuyến nội địa, chưa có tuyến quốc tế và không có hệ thống cảng biển.

Câu 8

(Câu 5 trang 58 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về đường biển và đường hàng không ở nước ta.
a)Đường biển có các tuyến nội địa, quốc tế và hệ thống cảng biển ngày càng phát triển.
b)Đường hàng không có mạng lưới đường bay nội địa và quốc tế được mở rộng.
c)Năm 2021, hệ thống cảng hàng không nước ta gồm 22 cảng, trong đó có 10 cảng quốc tế.
d)Đường hàng không nước ta chỉ phục vụ nội địa, chưa có đường bay quốc tế.

Câu 9

(Câu 6 trang 58 SBT Địa lí 12) Dựa vào hình 20 trang 86 SGK, xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về một số tuyến đường ô tô, cảng biển, cảng hàng không quan trọng của nước ta.
a)Quốc lộ 1, quốc lộ 2 và đường Hồ Chí Minh là một số tuyến đường ô tô quan trọng của nước ta.
b)Hải Phòng, Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu là một số cảng biển quan trọng của nước ta.
c)Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất là một số cảng hàng không quan trọng của nước ta.
d)Các cảng biển quan trọng của nước ta chỉ phân bố ở vùng núi cao, không gắn với vùng ven biển.

Câu 10

(Câu 7 trang 58 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi tìm hiểu và trình bày về một hoạt động bưu chính viễn thông mà em quan tâm.
a)Có thể lựa chọn hoạt động chuyển phát bưu kiện, thương mại điện tử, internet, mạng di động hoặc chuyển đổi số trong bưu chính để tìm hiểu.
b)Nội dung trình bày nên nêu được đặc điểm hoạt động, vai trò và ví dụ thực tế.
c)Có thể sử dụng số liệu, hình ảnh hoặc thông tin về doanh nghiệp bưu chính viễn thông để minh họa.
d)Khi tìm hiểu hoạt động bưu chính viễn thông, chỉ cần nêu tên hoạt động, không cần trình bày vai trò hoặc ví dụ.

Câu 11

(Câu 7 trang 58 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về ví dụ hoạt động chuyển đổi số trong bưu chính viễn thông.
a)Vietnam Post triển khai nhiều hệ thống, phần mềm, ứng dụng công nghệ trong các khâu chấp nhận, khai thác, vận chuyển và chăm sóc khách hàng.
b)Hệ thống phần mềm bưu chính góp phần tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và rút ngắn quy trình vận hành dịch vụ.
c)Ứng dụng công nghệ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính và hỗ trợ quản lí, giám sát hoạt động.
d)Chuyển đổi số trong bưu chính viễn thông làm giảm chất lượng dịch vụ và khiến hoạt động bưu chính không còn cần công nghệ.