Bài 18 Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp

Lớp 12Địa Lý12 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 52 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện giá trị sản xuất ngành công nghiệp nước ta giai đoạn 2010 - 2021 là
Abiểu đồ cột.
Bbiểu đồ tròn.
Cbiểu đồ miền.
Dbiểu đồ kết hợp.

Câu 2

(Câu 1 trang 52 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Năm 2021, giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta đạt
A13 026,8 nghìn tỉ đồng.
B11 880,4 nghìn tỉ đồng.
C6 817,3 nghìn tỉ đồng.
D3 045,6 nghìn tỉ đồng.

Câu 3

(Câu 1 trang 52 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Giai đoạn 2010 - 2021, giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta
Atăng liên tục qua các năm.
Bgiảm liên tục qua các năm.
Ctăng đến năm 2015, sau đó giảm.
Dgiảm đến năm 2020, sau đó tăng.

Câu 4

(Câu 1 trang 52 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta tăng khoảng bao nhiêu lần so với năm 2010?
AGần 4,3 lần.
BGần 2,3 lần.
CGần 3,0 lần.
DGần 5,5 lần.

Câu 5

(Câu 1 trang 52 SBT Địa lí 12) Nguyên nhân chủ yếu làm giá trị sản xuất công nghiệp nước ta tăng nhanh trong giai đoạn 2010 - 2021 là
Aquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tái cơ cấu ngành công nghiệp.
Bsản xuất công nghiệp chỉ còn dựa vào khai thác tài nguyên thô.
Csố lượng lao động trong nông nghiệp tăng nhanh.
Dnước ta không còn tham gia vào các chuỗi sản xuất toàn cầu.

Câu 6

(Câu 2 trang 52 SBT Địa lí 12) Dựa vào hình 16.3 trang 72 SGK về sản lượng và cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta năm 2010 và năm 2021.

Nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng điện của nước ta năm 2021 so với năm 2010?
ASản lượng điện tăng nhanh.
BSản lượng điện giảm mạnh.
CSản lượng điện hầu như không thay đổi.
DSản lượng điện chỉ tăng ở thủy điện.

Câu 7

(Câu 2 trang 52 SBT Địa lí 12) Dựa vào hình 16.3 trang 72 SGK về sản lượng và cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta năm 2010 và năm 2021.

Trong cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta năm 2021, nguồn điện chiếm tỉ trọng lớn nhất là
Anhiệt điện.
Bthủy điện.
Cđiện gió.
Dđiện mặt trời.

Câu 8

(Câu 2 trang 52 SBT Địa lí 12) Dựa vào hình 16.3 trang 72 SGK về sản lượng và cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta năm 2010 và năm 2021.

So với năm 2010, cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta năm 2021 có sự thay đổi theo hướng
Ađa dạng hơn, xuất hiện rõ vai trò của điện gió và điện mặt trời.
Bchỉ còn thủy điện, không còn nhiệt điện.
Cgiảm mạnh vai trò của tất cả các nguồn điện.
Dchỉ phát triển nguồn điện truyền thống, không có năng lượng tái tạo.

Phần 2

Câu 1

(Câu 1 trang 52 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về giá trị sản xuất ngành công nghiệp nước ta.
a)Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng từ 3 045,6 nghìn tỉ đồng năm 2010 lên 13 026,8 nghìn tỉ đồng năm 2021.
b)Năm 2015, giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt 6 817,3 nghìn tỉ đồng.
c)Năm 2020, giá trị sản xuất ngành công nghiệp thấp hơn năm 2015.
d)Giai đoạn 2010 - 2021, giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng liên tục qua các năm.

Câu 2

(Câu 1 trang 52 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về biểu đồ, nhận xét và giải thích.
a)Biểu đồ cột là dạng biểu đồ phù hợp để thể hiện giá trị sản xuất ngành công nghiệp nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
b)Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp tăng gần 4,3 lần so với năm 2010.
c)Giá trị sản xuất công nghiệp tăng là kết quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tái cơ cấu ngành công nghiệp và chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần.
d)Giá trị sản xuất công nghiệp tăng chủ yếu do nước ta dừng phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo.

Câu 3

(Câu 2 trang 52 SBT Địa lí 12) Dựa vào hình 16.3 trang 72 SGK về sản lượng và cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta năm 2010 và năm 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sản lượng và cơ cấu nguồn điện sản xuất.
a)Sản lượng điện của nước ta năm 2021 cao hơn nhiều so với năm 2010.
b)Nhiệt điện tăng nhanh và chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu nguồn điện năm 2021.
c)Thủy điện có tỉ trọng tăng mạnh và trở thành nguồn điện duy nhất của nước ta năm 2021.
d)Điện gió và điện mặt trời tăng mạnh, xuất hiện rõ hơn trong cơ cấu nguồn điện.

Câu 4

(Câu 2 trang 52 SBT Địa lí 12) Dựa vào hình 16.3 trang 72 SGK về sản lượng và cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta năm 2010 và năm 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi giải thích sự thay đổi sản lượng và cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta.
a)Nhu cầu điện tăng nhanh do công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đời sống nhân dân được nâng cao.
b)Nguồn thủy điện có hạn và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nên tăng chậm hơn.
c)Chính sách khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo góp phần làm điện gió, điện mặt trời phát triển mạnh.
d)Sản lượng điện tăng là do nhu cầu sử dụng điện trong sản xuất và đời sống giảm mạnh.