Bài 16 Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế

Lớp 12GDKTPL21 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Câu 1a trang 57 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Nội dung nào dưới đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)?
ANguyên tắc thương mại công bằng.
BNguyên tắc công khai chính sách.
CNguyên tắc hợp tác thương mại thiện chí, trung thực.
DNguyên tắc ưu đãi dành riêng cho các nước phát triển.

Câu 2

(Câu 1b trang 57 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Chế độ pháp lí nào dưới đây thuộc nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử của WTO?
AChế độ đối xử tối huệ quốc và chế độ đối xử quốc gia.
BChế độ đãi ngộ đặc biệt.
CChế độ ưu đãi thuế quan.
DChế độ ưu đãi hàng hóa.

Câu 3

(Câu 1c trang 57 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Việt Nam cam kết đối xử tối huệ quốc với Liên minh châu Âu có nghĩa là
Ahàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Liên minh châu Âu được bảo đảm không bị áp thuế nhập khẩu cao hơn hàng hóa tương tự nhập khẩu từ các nước khác.
BLiên minh châu Âu phải dành cho Việt Nam mọi ưu đãi đặc biệt mà không cần điều kiện.
CLiên minh châu Âu phải áp dụng chế độ đối xử khác biệt chỉ dành riêng cho hàng hóa Việt Nam.
Dtất cả hàng hóa của Việt Nam đều được miễn hoàn toàn thuế nhập khẩu tại Liên minh châu Âu.

Câu 4

(Câu 1d trang 57 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Nội dung nào dưới đây là một nguyên tắc cơ bản của hợp đồng thương mại quốc tế?
ANguyên tắc thiện chí và trung thực.
BNguyên tắc ưu đãi dành cho các nước đang phát triển.
CNguyên tắc tự do thỏa thuận nhằm bảo vệ lợi ích tối đa của hai bên dù gây thiệt hại cho người khác.
DNguyên tắc bắt buộc phải thực hiện hợp đồng trong mọi trường hợp.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 5 đến câu 21. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1

(Câu 2a trang 58 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về chế độ đối xử quốc gia của WTO.
a)Thành viên WTO phải dành cho hàng hóa của thành viên khác sự đối xử không kém thuận lợi so với hàng hóa cùng loại trong nước.
b)Thành viên WTO phải dành cho dịch vụ của thành viên khác sự đối xử không kém thuận lợi so với dịch vụ cùng loại trong nước.
c)Thành viên WTO phải dành cho quyền sở hữu trí tuệ của thành viên khác sự đối xử không kém thuận lợi so với quyền sở hữu trí tuệ cùng loại trong nước.
d)Thành viên WTO được áp dụng thuế và lệ phí đối với sản phẩm nhập khẩu cao hơn sản phẩm nội địa cùng loại chỉ vì sản phẩm đó có nguồn gốc nước ngoài.

Câu 2

(Câu 2b trang 58 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về nguyên tắc mở cửa thị trường của WTO.
a)Các thành viên WTO phải từng bước mở cửa thị trường thông qua quá trình đàm phán.
b)Các thành viên WTO phải tăng cường áp dụng hạn ngạch số lượng đối với hàng hóa nhập khẩu.
c)Các thành viên WTO cần giảm dần và tiến tới xóa bỏ các hàng rào phi thuế quan.
d)Các thành viên WTO được áp dụng mọi biện pháp bảo hộ sản xuất trong nước mà không bị giới hạn.

Câu 3

(Câu 2c trang 58 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về nguyên tắc thương mại công bằng của WTO.
a)Các thành viên WTO được cạnh tranh trong những điều kiện bình đẳng.
b)Thành viên WTO được sử dụng các biện pháp thương mại không lành mạnh để giành thị phần.
c)Chính phủ được trợ cấp hàng xuất khẩu nhằm giúp doanh nghiệp chiếm thị phần bằng mọi cách.
d)Thành viên WTO được áp dụng mọi biện pháp tự vệ chỉ nhằm mục đích loại bỏ đối thủ cạnh tranh.

Câu 4

(Câu 2d trang 58 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về nguyên tắc tự do hợp đồng trong thương mại quốc tế.
a)Các bên được tự do giao kết hợp đồng và lựa chọn đối tác.
b)Các bên được tự do thỏa thuận nội dung, hình thức và các điều khoản của hợp đồng.
c)Các bên có thể thỏa thuận lựa chọn luật áp dụng và cơ quan giải quyết tranh chấp.
d)Các bên được tự do thỏa thuận những điều khoản gây thiệt hại cho bên thứ ba nếu hai bên giao kết đều có lợi.

Câu 5

(Trường hợp a – Câu 3 trang 59 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Nước Q là thành viên WTO đã bảo hộ quyền sáng chế vắc-xin của một công ty thuộc nước T là thành viên WTO nhưng từ chối yêu cầu bảo hộ của một công ty thuộc nước P vì nước P không phải thành viên WTO. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Theo nội dung bài tập, hành vi của nước Q không vi phạm nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử của WTO.
b)Quy chế tối huệ quốc trong WTO yêu cầu các thành viên phải đối xử bình đẳng với tổ chức và cá nhân thuộc các thành viên WTO khác.
c)Nước Q bắt buộc phải dành cho công ty nước P mọi quyền lợi giống công ty nước T dù nước P không phải thành viên WTO.
d)Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử của WTO chỉ điều chỉnh việc bảo hộ hàng hóa, không liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.

Câu 6

(Trường hợp b – Câu 3 trang 59 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Nước A là thành viên WTO quy định các tổ chức, cá nhân trong nước chỉ được mua ô tô do nước A sản xuất, không được mua ô tô cùng loại của các thành viên WTO khác. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Quy định của nước A vi phạm nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử.
b)Quy định trên phân biệt đối xử giữa sản phẩm trong nước và sản phẩm cùng loại có nguồn gốc nước ngoài.
c)Theo chế độ đối xử quốc gia, hàng hóa nước ngoài đã gia nhập thị trường nội địa phải được đối xử không kém thuận lợi so với hàng hóa cùng loại trong nước.
d)Khẩu hiệu “dùng hàng nội địa là yêu nước” là căn cứ để nước A không phải thực hiện những cam kết với WTO.

Câu 7

(Trường hợp c – Câu 3 trang 59 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Nước N là thành viên WTO thỏa thuận giảm thuế tôm đông lạnh nhập khẩu từ nước M không phải thành viên WTO xuống 8% nhưng không áp dụng mức thuế này với các thành viên WTO khác. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Theo cách giải thích trong bài, hành vi của nước N vi phạm quy chế đối xử tối huệ quốc.
b)Nước N đã dành cho nước M một ưu đãi thuế quan nhưng không dành ưu đãi tương tự cho các thành viên WTO khác.
c)Nước N có thể viện dẫn mọi hiệp định song phương để phân biệt đối xử với các thành viên WTO khác trong mọi trường hợp.
d)Nguyên tắc tối huệ quốc yêu cầu ưu đãi dành cho một thành viên phải được mở rộng cho các thành viên khác, trừ những trường hợp ngoại lệ được thừa nhận.

Câu 8

(Trường hợp d – Câu 3 trang 59 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Nước X áp dụng mức thuế nhập khẩu cao nhất theo biểu thuế đã cam kết với WTO đối với rượu vang nhập khẩu nhằm hạn chế lượng hàng nhập khẩu. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Theo nội dung bài tập, hành vi của nước X không vi phạm nguyên tắc mở cửa thị trường.
b)Nước X được sử dụng thuế quan để điều tiết hàng nhập khẩu nếu mức thuế không vượt quá mức đã cam kết với WTO.
c)Cam kết mở cửa thị trường buộc nước X phải xóa bỏ hoàn toàn mọi loại thuế nhập khẩu.
d)Nước X được tùy ý cấm nhập khẩu rượu vang mà không cần căn cứ vào quy định hoặc ngoại lệ của WTO.

Câu 9

(Trường hợp a – Câu 4 trang 60 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Doanh nghiệp cà phê C của nước V chủ động tìm kiếm, chào hàng và giao kết hợp đồng với Công ty M của nước Z để cung cấp cà phê đóng gói. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Các doanh nghiệp đã thực hiện nguyên tắc tự do hợp đồng.
b)Các bên được chủ động lựa chọn đối tác và thỏa thuận nội dung hợp đồng.
c)Việc giao kết hợp đồng chỉ hợp pháp khi có một cơ quan nhà nước trực tiếp lựa chọn đối tác cho hai bên.
d)Nguyên tắc tự do hợp đồng đòi hỏi việc giao kết không bị áp đặt, cưỡng ép, đe dọa hoặc ngăn cản trái pháp luật.

Câu 10

(Trường hợp b – Câu 4 trang 60 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu tôm thương phẩm vào nước N, công ty xuất nhập khẩu của nước X đã bơm tạp chất vào tôm để làm tăng trọng lượng. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Hành vi bơm tạp chất vào tôm là hành vi gian dối.
b)Công ty đã vi phạm nguyên tắc thiện chí và trung thực trong hợp đồng thương mại quốc tế.
c)Các bên phải thực hiện hợp đồng với tinh thần thiện chí, trung thực và không được lừa dối nhau.
d)Việc bơm tạp chất là phù hợp nếu công ty vẫn giao đủ khối lượng ghi trên hợp đồng.

Câu 11

(Trường hợp c – Câu 4 trang 60 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Công ty H nhập khẩu khăn lụa từ nước ngoài, xóa thương hiệu gốc, thay bằng nhãn hiệu của mình rồi xuất khẩu sang nước thứ ba. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Hành vi của Công ty H có tính chất lừa dối khách hàng.
b)Công ty H vi phạm nguyên tắc thiện chí và trung thực.
c)Các bên tham gia quan hệ thương mại phải trung thực trong cả quá trình xác lập, thực hiện và chấm dứt hợp đồng.
d)Công ty H được tự do thay đổi nguồn gốc và thương hiệu sản phẩm mà không cần thông báo cho khách hàng.

Câu 12

(Trường hợp d – Câu 4 trang 60 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Công ty Y kí hợp đồng nhập khẩu 100000 hộp phấn rôm cho trẻ em của Hãng dược phẩm D với điều kiện sản phẩm phải bảo đảm chất lượng và an toàn. Sau khi bán 10000 hộp đầu tiên, một số trẻ bị dị ứng nặng nên Công ty Y từ chối nhận số hàng còn lại. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Hãng dược phẩm D đã vi phạm nguyên tắc thiện chí và trung thực khi cung cấp sản phẩm không bảo đảm chất lượng, an toàn như thỏa thuận.
b)Công ty Y không vi phạm nguyên tắc tuân thủ hợp đồng khi từ chối nhận số hàng còn lại do phía D vi phạm điều kiện chất lượng.
c)Trong mọi trường hợp, Công ty Y vẫn bắt buộc phải nhận toàn bộ hàng dù sản phẩm không bảo đảm an toàn.
d)Việc cung cấp hàng hóa không đúng chất lượng đã thỏa thuận có thể làm phát sinh quyền áp dụng biện pháp bảo vệ lợi ích hợp pháp của bên bị vi phạm.

Câu 13

(Tình huống a – Câu 5 trang 61 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Quốc gia B giảm thuế nhập khẩu thuốc lá điếu xì gà của các thành viên WTO xuống 20%, sau đó miễn thuế hoàn toàn cho sản phẩm của nước C nhưng vẫn áp thuế đối với sản phẩm cùng loại của nước D, trong khi C và D đều là thành viên WTO. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Việc chỉ miễn thuế cho nước C là biểu hiện phân biệt đối xử giữa các thành viên WTO.
b)Quốc gia B đã vi phạm chế độ đối xử tối huệ quốc.
c)Khi dành một đặc quyền thương mại cho một thành viên WTO, quốc gia B về nguyên tắc phải dành ưu đãi tương tự cho các thành viên khác một cách ngay lập tức và không điều kiện, trừ trường hợp ngoại lệ.
d)Quốc gia B được tùy ý áp dụng mức thuế khác nhau cho C và D vì đây là quyết định thuộc chính sách nội bộ.

Câu 14

(Tình huống b – Câu 5 trang 61 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Nước P ban hành chính sách mới về thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu và định giá hải quan nhưng không thông báo cho cơ quan giám sát của WTO, khiến hàng hóa của nước Q và S gặp trở ngại và phát sinh chi phí lưu kho. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Nước P đã vi phạm nguyên tắc minh bạch của WTO.
b)Thành viên WTO phải công bố sớm các biện pháp có liên quan hoặc tác động đến thương mại quốc tế.
c)Nước P cần thông báo kịp thời những quy định mới hoặc sửa đổi có ảnh hưởng đến thương mại cho cơ quan giám sát có liên quan.
d)Chính sách chỉ liên quan đến thủ tục hành chính trong nước nên nước P không cần công khai hoặc thông báo.

Câu 15

(Yêu cầu 1, tình huống c – Câu 5 trang 61 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Công ty Z của Hàn Quốc kí hợp đồng bán 20000 máy tính mới cho Công ty H của Việt Nam nhưng kết quả giám định cho thấy toàn bộ hàng hóa đã qua sử dụng. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Công ty Z đã vi phạm nguyên tắc thiện chí và trung thực.
b)Việc giao máy tính đã qua sử dụng không phù hợp với thỏa thuận giao máy tính mới.
c)Công ty H không có nghĩa vụ phải nhận lô hàng không đúng chất lượng, tình trạng đã thỏa thuận.
d)Công ty Z đã thực hiện đúng hợp đồng vì vẫn giao đủ số lượng 20000 máy tính.

Câu 16

(Yêu cầu 2, tình huống c – Câu 5 trang 61 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về những phương thức Công ty H có thể lựa chọn để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
a)Công ty H có thể thương lượng trực tiếp với Công ty Z để giải quyết tranh chấp.
b)Công ty H có thể giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải với sự hỗ trợ của bên thứ ba.
c)Công ty H có thể lựa chọn trọng tài thương mại hoặc khởi kiện tại tòa án nếu đáp ứng các điều kiện tương ứng.
d)Công ty H chỉ được tự mình tiêu hủy toàn bộ hàng hóa, không được sử dụng bất cứ phương thức giải quyết tranh chấp nào.

Câu 17

(Câu 6 trang 61 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Theo trường hợp tham khảo trong bài về việc Hoa Kỳ áp thuế nhập khẩu đối với thép và nhôm năm 2018, xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Nhiều đối tác thương mại cho rằng biện pháp áp thuế gây bất lợi cho hàng hóa của họ và không phù hợp với các cam kết của WTO.
b)Theo bài tham khảo, biện pháp này không liên quan đến nguyên tắc không phân biệt đối xử của WTO.
c)Vụ việc dẫn đến khiếu nại tại WTO và các biện pháp đáp trả thương mại, làm gia tăng căng thẳng giữa các nước.
d)Bài học được rút ra là các quốc gia và doanh nghiệp cần tìm hiểu, tôn trọng những nguyên tắc, cam kết của WTO để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.