Bài 26 Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ
Lớp 12Địa Lý24 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1.1 trang 73 SBT Địa lí 12) Duyên hải Nam Trung Bộ không giáp với
ACam-pu-chia.
BTây Nguyên.
CĐông Nam Bộ.
DLào.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 73 SBT Địa lí 12) Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
AĐà Nẵng và Khánh Hoà.
BĐà Nẵng và Bình Thuận.
CKhánh Hoà và Bình Thuận.
DKhánh Hoà và Quảng Ngãi.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 73 SBT Địa lí 12) Nguồn tài nguyên nào là tiền đề để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển tổng hợp kinh tế biển?
ATài nguyên biển.
BTài nguyên khoáng sản.
CTài nguyên rừng.
DTài nguyên đất.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 73 SBT Địa lí 12) Điều kiện tự nhiên nào sau đây không đúng với tiềm năng tự nhiên của Duyên hải Nam Trung Bộ để phát triển tổng hợp kinh tế biển?
ATài nguyên đất đa dạng: đất phù sa, đất feralit,...
BNguồn tài nguyên hải sản phong phú.
CDọc bờ biển có nhiều bãi tắm đẹp.
DTiềm năng về dầu khí.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 73 SBT Địa lí 12) Thách thức cho phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
Aô nhiễm môi trường biển, suy giảm tài nguyên biển.
Bkhí hậu có mùa khô sâu sắc.
Cthềm lục địa sâu.
Dbờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
Câu 6
(Câu 1.6 trang 73 SBT Địa lí 12) Thế mạnh nổi bật nhất về điều kiện kinh tế - xã hội để phát triển các ngành kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
Angười dân có nhiều kinh nghiệm trong các hoạt động kinh tế biển.
Bcơ sở hạ tầng hiện đại nhất cả nước.
Cthu hút được nguồn vốn đầu tư nhờ các chính sách nổi trội.
Dthị trường tiêu thụ sản phẩm ngày càng mở rộng.
Câu 7
(Câu 1.7 trang 73 SBT Địa lí 12) Sản phẩm hải sản xuất khẩu chủ lực của Duyên hải Nam Trung Bộ là
Acá ngừ.
Bcá thu.
Ccá chim.
Dđồi mồi.
Câu 8
(Câu 1.8 trang 73 SBT Địa lí 12) Cảng cửa ngõ quốc tế, đầu mối giao thông quan trọng của Hành lang kinh tế Đông - Tây ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
Acảng Đà Nẵng.
Bcảng Khánh Hoà.
Ccảng Bình Định.
Dcảng Bình Thuận.
Câu 9
(Câu 1.9 trang 73 SBT Địa lí 12) Trung tâm du lịch biển nào sau đây không thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?
APhú Quốc.
BĐà Nẵng.
CNha Trang.
DQuy Nhơn.
Câu 10
(Câu 1.10 trang 73 SBT Địa lí 12) Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không tập trung vào hướng nào sau đây?
AHạn chế phát triển năng lượng tái tạo mới.
BPhát triển kinh tế biển kết hợp với đảm bảo quốc phòng an ninh.
CBảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên.
DThúc đẩy và nâng cao hiệu quả các khu kinh tế ven biển.
Câu 11
(Câu 3 trang 75 SBT Địa lí 12) Sử dụng các cụm từ thích hợp trong ô cho trước để hoàn thành thông tin về phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ. Các cụm từ: du lịch nghỉ dưỡng biển; Các cơ sở lưu trú; Du lịch biển; tiêu chuẩn quốc tế. Các loại hình du lịch biển được chú trọng phát triển là (1) ... khám phá tự nhiên, lễ hội biển,... (2) ..., cơ sở vui chơi giải trí ngày càng hiện đại. (3) ... của Duyên hải Nam Trung Bộ đang phát triển theo hướng xây dựng các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng đạt (4) ... hướng tới phát triển du lịch bền vững. Phương án điền đúng là
A(1) du lịch nghỉ dưỡng biển; (2) Các cơ sở lưu trú; (3) Du lịch biển; (4) tiêu chuẩn quốc tế.
B(1) Du lịch biển; (2) tiêu chuẩn quốc tế; (3) Các cơ sở lưu trú; (4) du lịch nghỉ dưỡng biển.
C(1) Các cơ sở lưu trú; (2) du lịch nghỉ dưỡng biển; (3) tiêu chuẩn quốc tế; (4) Du lịch biển.
D(1) tiêu chuẩn quốc tế; (2) Du lịch biển; (3) du lịch nghỉ dưỡng biển; (4) Các cơ sở lưu trú.
Câu 12
(Câu 4 trang 76 SBT Địa lí 12) Ghép thông tin về thế mạnh tự nhiên đối với phát triển các ngành kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ sao cho phù hợp. Cho các ngành: 1. Khai thác tài nguyên sinh vật biển; 2. Giao thông vận tải biển; 3. Du lịch biển; 4. Khai thác khoáng sản biển. Các thế mạnh: a) Đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh nước sâu; b) Dọc bờ biển có nhiều bãi tắm đẹp, nhiều bán đảo, đảo có cảnh quan đẹp; c) Nguồn hải sản phong phú, nhiều loài có giá trị, nhiều ngư trường; d) Thềm lục địa có tiềm năng dầu khí, ven biển có tiềm năng sản xuất muối, khai thác ti-tan, cát thuỷ tinh. Phương án ghép đúng là


A1-c; 2-a; 3-b; 4-d.
B1-a; 2-c; 3-d; 4-b.
C1-c; 2-b; 3-a; 4-d.
D1-d; 2-a; 3-c; 4-b.
Phần 2
Câu 1
(Câu 2 trang 75 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sự phát triển các ngành kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
a)Sản lượng hải sản khai thác ở Duyên hải Nam Trung Bộ tăng nhanh, chủ yếu là khai thác cua biển.
b)Duyên hải Nam Trung Bộ đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư phương tiện khai thác công suất lớn, trang thiết bị hiện đại.
c)Duyên hải Nam Trung Bộ đã hình thành nhiều cảng biển loại đặc biệt và bến cảng nước sâu.
d)Du lịch biển là thế mạnh nổi trội của Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 2
(Câu 2 trang 75 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về khai thác hải sản, cảng biển và khoáng sản biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
a)Sản lượng hải sản khai thác ở Duyên hải Nam Trung Bộ tăng nhanh, chủ yếu là khai thác cá biển.
b)Vùng đã hình thành nhiều cảng biển loại I, II, III và bến cảng nước sâu.
c)Các loại khoáng sản biển được khai thác ở Duyên hải Nam Trung Bộ là dầu khí, ti-tan, cát thuỷ tinh,...
d)Duyên hải Nam Trung Bộ không có điều kiện để phát triển du lịch biển và giao thông vận tải biển.
Câu 3
(Câu 5 trang 76 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về thế mạnh phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
a)Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh kín gió tạo thuận lợi phát triển cảng biển và giao thông vận tải biển.
b)Nguồn lợi hải sản phong phú tạo điều kiện phát triển khai thác và nuôi trồng thủy sản.
c)Nhiều bãi biển đẹp, cảnh quan hấp dẫn như Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn thuận lợi phát triển du lịch biển.
d)Vùng không có vị trí gần các tuyến hàng hải quốc tế nên hoàn toàn không thuận lợi cho giao lưu kinh tế biển.
Câu 4
(Câu 5 trang 76 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về hạn chế trong phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
a)Vùng thường chịu tác động của thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới và sóng lớn.
b)Nguồn nước ngọt khan hiếm, nhất là vào mùa khô, ảnh hưởng đến nuôi trồng và sinh hoạt.
c)Môi trường biển dễ bị ô nhiễm, nguồn lợi ven bờ có nguy cơ suy giảm.
d)Cơ sở hạ tầng của vùng đã hoàn toàn đồng bộ, không còn hạn chế nào đối với phát triển kinh tế biển.
Câu 5
(Câu 6 trang 76 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về khai thác tài nguyên sinh vật biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
a)Giá trị sản xuất ngành thủy sản năm 2021 đóng góp 6,5% vào GRDP của vùng.
b)Khai thác hải sản chiếm khoảng 90% tổng sản lượng hải sản của vùng, chủ yếu là khai thác cá biển.
c)Khai thác cá ngừ đại dương tạo nên sản phẩm xuất khẩu chủ lực cho một số địa phương.
d)Duyên hải Nam Trung Bộ chỉ phát triển nuôi trồng thủy sản, không có hoạt động khai thác hải sản.
Câu 6
(Câu 6 trang 76 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về nuôi trồng hải sản và khai thác xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
a)Các địa phương trong vùng đang đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư tàu công suất lớn và trang thiết bị hiện đại.
b)Năm 2021, vùng có 14 750 tàu khai thác có công suất từ 90 CV trở lên.
c)Nuôi trồng hải sản tuy chiếm tỉ trọng không nhiều nhưng có giá trị kinh tế cao với các sản phẩm như tôm hùm, trai lấy ngọc, rong biển.
d)Nuôi trồng hải sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ chỉ phát triển theo hướng tự phát, không cần công nghệ cao và bảo vệ môi trường.
Câu 7
(Câu 6 trang 76 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về giao thông vận tải biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
a)Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển.
b)Vùng đã hình thành nhiều cảng biển loại I, II, III và bến cảng nước sâu.
c)Các cảng loại I của vùng gồm Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hòa.
d)Cảng Vân Phong không có vai trò gì trong định hướng phát triển giao thông vận tải biển của vùng.
Câu 8
(Câu 6 trang 76 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
a)Du lịch biển là thế mạnh nổi trội của Duyên hải Nam Trung Bộ.
b)Các loại hình du lịch biển của vùng đa dạng như du lịch nghỉ dưỡng biển, khám phá tự nhiên, lễ hội biển.
c)Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn là những trung tâm du lịch biển lớn của cả nước.
d)Du lịch biển của vùng chỉ phát triển theo hướng tự phát, không chú trọng khu du lịch, khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Câu 9
(Câu 6 trang 76 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về khai thác khoáng sản biển và năng lượng ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
a)Vùng có khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên ở khu vực quần đảo Phú Quý.
b)Nhà máy lọc dầu Dung Quất là nhà máy lọc dầu đầu tiên ở nước ta, có công suất 6,5 triệu tấn/năm.
c)Vùng có khai thác ti-tan, cát thủy tinh ở một số khu vực ven biển các tỉnh Bình Định, Khánh Hòa,...
d)Duyên hải Nam Trung Bộ không có tiềm năng phát triển nghề làm muối, điện gió và điện mặt trời.
Câu 10
(Câu 7 trang 76 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi hệ thống hóa thế mạnh phát triển một ngành kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
a)Khi trình bày thế mạnh phát triển du lịch biển, có thể nêu các điều kiện như bãi biển đẹp, cảnh quan biển đảo hấp dẫn và khí hậu thuận lợi.
b)Có thể trình bày các trung tâm du lịch biển tiêu biểu như Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn.
c)Cần nêu được vai trò của du lịch biển đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
d)Khi hệ thống hóa thế mạnh một ngành kinh tế biển, chỉ cần nêu tên ngành, không cần trình bày điều kiện và vai trò.
Câu 11
(Câu 8 trang 76 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về nghề sản xuất muối ở Ninh Thuận.
a)Ninh Thuận có diện tích sản xuất muối lớn, hằng năm cung cấp sản lượng đáng kể cho thị trường.
b)Điều kiện khô hạn, lượng mưa thấp, nhiều nắng và gió tạo thuận lợi cho nghề sản xuất muối ở Ninh Thuận.
c)Một số diêm dân đã chuyển sang sản xuất muối trên nền trải bạt ni-lông để nâng cao chất lượng hạt muối.
d)Ninh Thuận không có tiềm năng sản xuất muối vì khí hậu ẩm ướt quanh năm và thiếu nắng.
Câu 12
(Câu 8 trang 76 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi trình bày về một ngành kinh tế biển ở một tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ.
a)Có thể lựa chọn một ngành như sản xuất muối ở Ninh Thuận, du lịch biển ở Khánh Hòa hoặc khai thác hải sản ở Bình Định để trình bày.
b)Nội dung trình bày nên nêu được điều kiện phát triển, tình hình sản xuất và ý nghĩa kinh tế - xã hội của ngành đã chọn.
c)Có thể sử dụng hình ảnh, số liệu, bản đồ hoặc tư liệu thực tế để minh họa.
d)Khi trình bày một ngành kinh tế biển ở địa phương, chỉ cần nêu tên tỉnh, không cần giới thiệu ngành, điều kiện phát triển hay ý nghĩa.