Bài 4 Giao thức mạng
Lớp 12Tin Học11 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 4.2 trang 14 SBT Tin học 12) Khẳng định nào sau đây là sai?
AGiao thức mạng yêu cầu người sử dụng phải phối hợp tốt với nhau trong khi truyền thông.
BGiao thức mạng cung cấp hướng dẫn cho việc trao đổi và xử lí dữ liệu trao đổi giữa các chủ thể tham gia truyền thông.
CGiao thức mạng là cơ sở đảm bảo cho việc truyền thông tin cậy.
DGiao thức mạng là cơ sở đảm bảo cho truyền thông hiệu quả.
Câu 2
(Câu 4.8 trang 14 SBT Tin học 12) Câu nào sau đây là sai khi nói về giao thức TCP?
ATCP kiểm tra tài khoản của người gửi và người nhận để đảm bảo tính tin cậy của giao dịch trên mạng.
BTCP gán cổng cho mỗi ứng dụng chạy trên Internet.
CTCP cắt dữ liệu truyền đi từ máy gửi thành các gói và ghép lại ở máy nhận.
DTCP kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu nhận được; nếu có sai sót, nó yêu cầu gửi lại.
Phần 2
Câu 1
(Câu 4.1 trang 13 SBT Tin học 12) Xét các phát biểu sau về giao thức mạng.
a)Quy định về các thành phần trong định dạng dữ liệu trao đổi giữa các thiết bị tham gia truyền thông là một yếu tố trong giao thức mạng.
b)Quy định về ý nghĩa của các thành phần dữ liệu trao đổi là một yếu tố trong giao thức mạng, giúp bên nhận và bên gửi hiểu và xử lí dữ liệu một cách nhất quán.
c)Quy định phần mềm gửi và nhận dữ liệu ở hai bên phải được phát triển trên cùng một ngôn ngữ lập trình là một yếu tố của giao thức mạng.
d)Quy định máy tính nhận dữ liệu phải có tốc độ đủ nhanh để đảm bảo tiếp nhận kịp thời dữ liệu từ bên gửi là một yếu tố của giao thức mạng.
Câu 2
(Câu 4.3 trang 14 SBT Tin học 12) Xét các phát biểu sau về việc đảm bảo tính chính xác và tin cậy trong giao thức gửi thư điện tử.
a)Giao thức gửi thư điện tử có thể sử dụng cơ chế xác thực để đảm bảo người gửi, người nhận và quá trình gửi nhận là hợp lệ.
b)Việc kiểm tra lỗi giúp phát hiện những sai sót có thể xảy ra trong quá trình truyền thư điện tử.
c)Các giao thức truyền thông đáng tin cậy góp phần đảm bảo thư điện tử được gửi và nhận chính xác, không bị mất mát.
d)Giao thức gửi thư điện tử chỉ cần quy định màu sắc giao diện hộp thư là đủ để đảm bảo tính chính xác và tin cậy.
Câu 3
(Câu 4.4 trang 14 SBT Tin học 12) Xét các phát biểu sau về những nét chính của giao thức chat trong các ứng dụng trò chuyện trực tuyến.
a)Người dùng thường phải đăng kí tài khoản với thông tin cá nhân, tên tài khoản và mật khẩu để tham gia hệ thống chat.
b)Để trò chuyện với nhau, hai người dùng thường cần kết bạn hoặc thiết lập liên hệ trong hệ thống.
c)Người dùng có thể gửi thông điệp văn bản và có thể đính kèm tệp trong cuộc trò chuyện.
d)Cuộc chat chỉ có thể dừng khi cả hai bên cùng lúc tắt thiết bị mạng.
Câu 4
(Câu 4.5 trang 14 SBT Tin học 12) Xét các phát biểu sau về quy tắc xác thực bằng OTP trong giao dịch trực tuyến.
a)OTP là mật khẩu dùng một lần, thường được sử dụng để xác minh người thực hiện giao dịch có đúng là chủ tài khoản hay không.
b)OTP thường được gửi qua một kênh liên lạc thứ hai như thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại đã đăng kí với tài khoản.
c)OTP có giá trị trong khoảng thời gian hạn chế và có thể bị hủy tự động khi hết thời gian chờ.
d)OTP là mật khẩu cố định, có thể dùng lại nhiều lần cho mọi giao dịch trực tuyến.
Câu 5
(Câu 4.6 trang 14 SBT Tin học 12) Các địa chỉ sau viết dưới dạng “dot decimal” là gì? 01100110 10011000 01011100 11110000; 01100111 10011010 01011101 11110010; 01101110 10011001 01011110 11110011; 01100101 10011010 01011011 11010011.
a)01100110 10011000 01011100 11110000 viết dưới dạng dot decimal là 102.152.92.240.
b)01100111 10011010 01011101 11110010 viết dưới dạng dot decimal là 103.154.93.242.
c)01101110 10011001 01011110 11110011 viết dưới dạng dot decimal là 110.153.94.243.
d)01100101 10011010 01011011 11010011 viết dưới dạng dot decimal là 101.154.91.211.
Câu 6
(Câu 4.7 trang 14 SBT Tin học 12) Xét các phát biểu sau về các địa chỉ IPv4.
a)10.255.17.242 là một địa chỉ IPv4 hợp lệ.
b)192.168.1.13.210 là một địa chỉ IPv4 hợp lệ.
c)192.168.256.19 là một địa chỉ IPv4 hợp lệ.
d)10.23.375.215 là một địa chỉ IPv4 hợp lệ.
Câu 7
(Câu 4.9 trang 15 SBT Tin học 12) Xét các phát biểu sau về giao thức ARP trong mạng cục bộ.
a)ARP được dùng để tìm địa chỉ MAC tương ứng khi đã biết địa chỉ IP của thiết bị trong mạng cục bộ.
b)Máy tính có thể phát gói ARP request lên toàn mạng cục bộ để hỏi địa chỉ MAC của máy có địa chỉ IP cần tìm.
c)Máy có địa chỉ IP tương ứng sẽ gửi ARP response chứa địa chỉ MAC của mình.
d)ARP giúp ứng dụng không cần dùng địa chỉ IP trong mạng cục bộ mà chỉ dùng tên tài khoản người dùng.
Câu 8
(Câu 4.10 trang 15 SBT Tin học 12) Xét các phát biểu sau về giao thức CSMA/CD trong mạng cục bộ.
a)CSMA là cơ chế trong đó máy tính “nghe” đường truyền trước khi gửi tín hiệu.
b)Nếu đường truyền đang bận, máy tính sẽ đợi và thử lại sau một khoảng thời gian.
c)CSMA/CD có khả năng phát hiện xung đột và dừng việc truyền để tiết kiệm thời gian, tài nguyên.
d)Khi số lượng máy tính quá nhiều, CSMA/CD luôn làm cho mạng nhanh hơn và không bao giờ xảy ra xung đột.
Câu 9
(Câu 4.11 trang 15 SBT Tin học 12) Quan sát ví dụ sử dụng lệnh ping trong Windows để tìm địa chỉ IP của máy chủ web theo tên miền.


a)Trên Windows, có thể mở hộp thoại Run bằng tổ hợp phím Windows + R, sau đó gõ cmd để mở giao diện dòng lệnh.
b)Lệnh ping có thể giúp kiểm tra kết nối và cho biết địa chỉ IP tương ứng với một tên miền.
c)Theo kết quả tra cứu trong lời giải, tại thời điểm tra cứu, tên miền moet.gov.vn có địa chỉ IP là 125.212.206.186.
d)Địa chỉ IP của mọi tên miền luôn cố định vĩnh viễn, không thể thay đổi theo thời điểm tra cứu.