Sinh học 12 Chương 5 Bằng chứng và các học thuyết tiến hoá

Lớp 12Sinh Học44 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 34 SBT Sinh học 12) Tại sao nói chọn lọc tự nhiên là nhân tố duy nhất giúp hình thành đặc điểm thích nghi?
AVì chỉ chọn lọc tự nhiên mới liên tục làm tăng tần số allele quy định đặc điểm giúp cá thể sống sót và sinh sản tốt hơn trong môi trường nhất định.
BVì chọn lọc tự nhiên trực tiếp tạo ra allele mới phù hợp với môi trường.
CVì chọn lọc tự nhiên luôn làm tăng mọi allele trong quần thể.
DVì các nhân tố tiến hoá khác không làm thay đổi tần số allele.

Câu 2

(Câu 2 trang 35 SBT Sinh học 12) Những nhân tố tiến hoá nào thường làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể?
APhiêu bạt di truyền và một số kiểu chọn lọc tự nhiên làm tăng hoặc giảm mạnh tần số allele.
BĐột biến gene và dòng gene đưa allele mới vào quần thể.
CGiao phối ngẫu nhiên và đột biến gene.
DDòng gene và tái tổ hợp di truyền.

Câu 3

(Câu 3 trang 35 SBT Sinh học 12) Tại sao chọn lọc tự nhiên không tạo ra được sinh vật thật hoàn hảo, thích nghi với mọi điều kiện môi trường?
AVì chọn lọc tự nhiên chỉ sàng lọc các biến dị di truyền sẵn có trong quần thể, đặc điểm có lợi trong môi trường này có thể bất lợi trong môi trường khác.
BVì chọn lọc tự nhiên không tác động lên kiểu hình của sinh vật.
CVì chọn lọc tự nhiên luôn tạo ra biến dị mới theo nhu cầu của sinh vật.
DVì sinh vật không chịu tác động của điều kiện môi trường.

Câu 4

(Câu 1 trang 36 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào dưới đây về cấu trúc tương đồng là đúng?
ACấu trúc tương đồng là cấu trúc giống nhau do được thừa hưởng gene từ tổ tiên chung.
BCấu trúc giống nhau giữa các sinh vật luôn được gọi là cấu trúc tương đồng.
CNhững cấu trúc có chức năng như nhau do các gene giống nhau quy định được gọi là cấu trúc tương đồng.
DNhững cấu trúc giống nhau ở các sinh vật được hình thành bởi chọn lọc tự nhiên luôn được gọi là cấu trúc tương đồng.

Câu 5

(Câu 4 trang 37 SBT Sinh học 12) Ý nào dưới đây phản ánh chính xác nhất quan niệm của Darwin về đặc điểm thích nghi?
AĐặc điểm giúp sinh vật sinh ra được nhiều con hơn so với các sinh vật cùng loài được gọi là đặc điểm thích nghi.
BĐặc điểm mà nhờ có nó sinh vật trốn tránh được thiên địch tốt hơn so với những sinh vật khác cùng loài được gọi là đặc điểm thích nghi.
CĐặc điểm giúp sinh vật sống lâu hơn so với các sinh vật khác cùng loài được gọi là đặc điểm thích nghi.
DĐặc điểm chống chịu của các sinh vật được gọi là đặc điểm thích nghi.

Câu 6

(Câu 5 trang 37 SBT Sinh học 12) Những quan sát nào nêu dưới đây đã giúp Darwin xây dựng nên thuyết chọn lọc tự nhiên?
(1) Những cây sống ở vùng ôn đới của Nam Mỹ có nhiều đặc điểm giống với các cây sống ở vùng nhiệt đới của Nam Mỹ hơn là các cây sống ở vùng ôn đới ở châu Âu.
(2) Số lượng loài trên các đảo xa đất liền thường ít hơn nhiều so với số lượng loài trên các đảo gần đất liền.
(3) Các loài đều có khả năng sinh ra một số lượng lớn con cháu nhưng chỉ có một số ít sống sót được tới khi sinh sản.
(4) Một số loài cây có số lượng cá thể vượt trội so với số lượng cây của loài khác sống trong cùng khu vực.
A(1) và (3).
B(3) và (4).
C(2) và (3).
D(1) và (4).

Câu 7

(Câu 6 trang 38 SBT Sinh học 12) Điều kiện nào cần có để chọn lọc tự nhiên có thể xảy ra?
ACó biến dị di truyền trong quần thể liên quan đến khả năng sống sót và sinh sản.
BSinh vật phải sinh ra một số lượng lớn con.
CĐiều kiện môi trường phải biến đổi mạnh.
DMọi cá thể trong quần thể phải có kiểu gene giống nhau.

Câu 8

(Câu 7 trang 38 SBT Sinh học 12) Giải thích nào dưới đây về tiến hoá nhỏ là đúng?
ATiến hoá nhỏ là sự thay đổi vốn gene của quần thể.
BTiến hoá nhỏ là quá trình thay đổi vốn gene của quần xã.
CTiến hoá nhỏ là sự thay đổi kiểu gene của quần thể.
DTiến hoá nhỏ là sự thay đổi vốn gene của loài.

Câu 9

(Câu 8 trang 38 SBT Sinh học 12) Những giải thích nào dưới đây về phiêu bạt di truyền là đúng?
(1) Phiêu bạt di truyền làm biến đổi tần số allele theo một hướng xác định.
(2) Phiêu bạt di truyền làm nghèo vốn gene của quần thể.
(3) Phiêu bạt di truyền chỉ xảy ra khi quần thể có kích thước nhỏ.
(4) Phiêu bạt di truyền có thể làm biến mất hoàn toàn một allele có lợi khỏi quần thể.
A(2) và (4).
B(1) và (2).
C(2) và (3).
D(1) và (4).

Câu 10

(Câu 9 trang 38 SBT Sinh học 12) Những câu nào dưới đây nói về dòng gene là đúng?
(1) Dòng gene làm tăng sự khác biệt di truyền giữa các quần thể.
(2) Dòng gene làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định.
(3) Dòng gene có thể làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
(4) Mức độ thay đổi tần số allele của quần thể gây nên bởi dòng gene phụ thuộc vào sự chênh lệch tần số allele giữa quần thể cho và quần thể nhận.
A(3) và (4).
B(1) và (2).
C(2) và (3).
D(1) và (4).

Câu 11

(Câu 10 trang 38 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên theo học thuyết tiến hoá tổng hợp là đúng?
(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật.
(2) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele của quần thể một cách ngẫu nhiên.
(3) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố duy nhất giúp hình thành đặc điểm thích nghi.
(4) Chọn lọc tự nhiên thường làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
A(1) và (3).
B(1) và (2).
C(2) và (3).
D(3) và (4).

Câu 12

(Câu 11 trang 39 SBT Sinh học 12) Những câu nào dưới đây nói về vai trò của đột biến gene trong quá trình tiến hoá là đúng?
(1) Đột biến gene làm thay đổi không đáng kể tần số allele của quần thể.
(2) Đột biến gene làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định.
(3) Không có đột biến gene thì không có sự tiến hoá.
(4) Đột biến gene thường làm nghèo vốn gene của quần thể.
A(1) và (3).
B(1) và (2).
C(2) và (4).
D(3) và (4).

Câu 13

(Câu 12 trang 39 SBT Sinh học 12) Những phát biểu nào dưới đây về giao phối không ngẫu nhiên là đúng?
(1) Giao phối không ngẫu nhiên có thể làm thay đổi tần số allele của quần thể.
(2) Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên làm nghèo vốn gene của quần thể.
(4) Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tần số kiểu gene dị hợp trong quần thể.
A(2) và (3).
B(1) và (3).
C(1) và (4).
D(3) và (4).

Câu 14

(Câu 13 trang 39 SBT Sinh học 12) Định nghĩa nào dưới đây về cách li sinh sản là đúng?
AChỉ những trở ngại sinh học ngăn cản các sinh vật tạo ra đời con hữu thụ mới là cách li sinh sản.
BTất cả những trở ngại ngăn cản các sinh vật tạo ra đời con hữu thụ là cách li sinh sản.
CChỉ những khác biệt về cấu tạo cơ quan sinh sản mới là cách li sinh sản.
DChỉ các trở ngại địa lí mới là cách li sinh sản.

Câu 15

(Câu 14 trang 39 SBT Sinh học 12) Những nhận định nào về hình thành loài mới theo quan điểm của học thuyết tiến hoá tổng hợp là đúng?
(1) Loài mới chỉ hình thành khi có đột biến xuất hiện.
(2) Ngăn cản dòng gene giữa các quần thể là điều kiện tiên quyết để hình thành loài mới.
(3) Loài mới chỉ xuất hiện khi có sự cách li địa lí giữa các quần thể.
(4) Loài mới chỉ xuất hiện khi có sự cách li sinh sản.
A(2) và (4).
B(1) và (2).
C(1) và (4).
D(3) và (4).

Câu 16

(Câu 15 trang 40 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào dưới đây về tiến hoá lớn là đúng?
ATiến hoá lớn là quá trình hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài.
BTiến hoá lớn là quá trình thay đổi tần số allele của quần xã.
CTiến hoá lớn là quá trình hình thành nhiều loài mới một cách nhanh chóng.
DTiến hoá lớn chỉ xảy ra khi có những biến đổi lớn về mặt địa chất của Trái Đất.

Câu 17

(Câu 16 trang 40 SBT Sinh học 12) Những ý nào sau đây nói về mốc xuất hiện của các loài sinh vật qua các đại địa chất là đúng?
(1) Chim đầu tiên và thực vật có hoa xuất hiện vào kỉ Jurassic.
(2) Bò sát đầu tiên xuất hiện ở kỉ Devonian.
(3) Vi khuẩn đầu tiên xuất hiện cách đây 4 tỉ năm.
(4) Thực vật có mạch xuất hiện ở kỉ Silurian.
A(1) và (4).
B(1) và (2).
C(2) và (3).
D(3) và (4).

Câu 18

(Câu 17 trang 40 SBT Sinh học 12) Trình tự phát sinh loài người nào nêu dưới đây là đúng?
AArdipithecus ramidus → Homo habilis → Homo erectus → Homo sapiens.
BArdipithecus ramidus → Homo erectus → Homo habilis → Homo sapiens.
CAustralopithecus anamensis → Homo habilis → Homo erectus → Homo sapiens.
DAustralopithecus anamensis → Homo habilis → Homo neanderthalensis → Homo sapiens.

Câu 19

(Câu 18 trang 40 SBT Sinh học 12) Bằng chứng phân tử có ưu điểm gì so với các loại bằng chứng khác?
ACó độ chính xác cao trong xác định quan hệ họ hàng giữa các loài vì dựa trên trình tự DNA, RNA hoặc protein, đồng thời giúp phân biệt nguồn gốc các chủng trong cùng loài.
BChỉ dùng được để so sánh hình dạng ngoài của sinh vật.
CKhông giúp xác định quan hệ tiến hoá giữa các loài.
DChỉ dùng được với hoá thạch đã hoá đá hoàn toàn.

Câu 20

(Câu 19 trang 40 SBT Sinh học 12) Điều kiện cần để chọn lọc tự nhiên có thể xảy ra là gì?
ACó biến dị di truyền trong quần thể, biến dị liên quan đến khả năng sống sót và sinh sản, đồng thời biến dị đó biểu hiện ra kiểu hình.
BCác cá thể trong quần thể có kiểu gene hoàn toàn giống nhau.
CKhông có sự khác biệt nào về khả năng sinh sản giữa các cá thể.
DQuần thể không chịu tác động của môi trường.

Câu 21

(Câu 20 trang 40 SBT Sinh học 12) Đặc điểm nào sau đây đúng về phiêu bạt di truyền?
ALàm thay đổi tần số allele một cách vô hướng, có thể đào thải hoàn toàn một allele khỏi quần thể và tác động mạnh hơn ở quần thể nhỏ.
BLàm thay đổi tần số allele theo hướng xác định, luôn tăng allele có lợi.
CChỉ xảy ra ở quần thể có kích thước nhỏ, không xảy ra ở quần thể lớn.
DLuôn làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

Câu 22

(Câu 21 trang 40 SBT Sinh học 12) Đặc điểm nào sau đây đúng về dòng gene?
ADòng gene có thể làm thay đổi tần số allele của quần thể, làm giảm sự khác biệt giữa các quần thể và có thể làm phong phú vốn gene nếu đưa allele mới vào quần thể.
BDòng gene chỉ làm nghèo vốn gene của quần thể.
CDòng gene luôn làm tăng sự khác biệt giữa các quần thể.
DDòng gene không thể làm thay đổi tần số allele của quần thể.

Câu 23

(Câu 22 trang 40 SBT Sinh học 12) Những nhân tố tiến hoá nào làm phong phú vốn gene của quần thể?
AĐột biến và dòng gene.
BPhiêu bạt di truyền và giao phối không ngẫu nhiên.
CChọn lọc tự nhiên và giao phối cận huyết.
DChỉ có chọn lọc tự nhiên.

Câu 24

(Câu 23 trang 40 SBT Sinh học 12) Điểm giống nhau giữa chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo là gì?
AĐều dựa trên tính biến dị và di truyền, sử dụng biến dị di truyền làm nguyên liệu, đào thải biến dị bất lợi và tích luỹ biến dị có lợi.
BĐều do con người tiến hành nhằm tạo giống vật nuôi, cây trồng.
CĐều chỉ tác động lên vật nuôi và cây trồng.
DĐều không tác động đến kiểu hình của sinh vật.

Câu 25

(Câu 23 trang 40 SBT Sinh học 12) Điểm khác nhau giữa chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên là gì?
AChọn lọc nhân tạo do con người tiến hành theo nhu cầu sản xuất, thường nhanh và quy mô nhỏ; chọn lọc tự nhiên do điều kiện tự nhiên, diễn ra rộng, chậm và tạo đặc điểm thích nghi cho sinh vật.
BChọn lọc nhân tạo chỉ xảy ra ở sinh vật hoang dã, còn chọn lọc tự nhiên chỉ xảy ra ở vật nuôi.
CChọn lọc nhân tạo không cần biến dị di truyền, còn chọn lọc tự nhiên cần biến dị di truyền.
DChọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên hoàn toàn giống nhau về tác nhân, tốc độ và kết quả.

Câu 26

(Câu 24 trang 40 SBT Sinh học 12) Loài người liệu có còn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên hay không?
ACó, vì con người vẫn chịu tác động của môi trường sống, bệnh tật, ô nhiễm, biến đổi khí hậu và các áp lực chọn lọc khác.
BKhông, vì con người đã có khoa học kĩ thuật nên hoàn toàn tách khỏi tự nhiên.
CKhông, vì chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên động vật hoang dã.
DCó, nhưng chỉ tác động lên trẻ sơ sinh, không tác động lên người trưởng thành.

Câu 27

(Câu 25 trang 41 SBT Sinh học 12) Làm thế nào để biết hai cá thể sinh vật có khả năng sinh sản hữu tính thuộc cùng loài hay khác loài?
ACăn cứ vào sự cách li sinh sản; nếu chúng không giao phối hoặc có giao phối nhưng không sinh ra đời con hữu thụ thì thuộc hai loài khác nhau.
BChỉ căn cứ vào màu sắc cơ thể.
CChỉ căn cứ vào nơi sống của hai cá thể.
DChỉ căn cứ vào kích thước cơ thể.

Câu 28

(Câu 26 trang 41 SBT Sinh học 12) Cách li địa lí có phải là cách li sinh sản không?
AKhông, cách li địa lí chỉ ngăn cản dòng gene giữa các quần thể, tạo điều kiện cho vốn gene phân hoá và có thể dẫn đến cách li sinh sản.
BCó, vì cứ bị ngăn cách bởi địa lí thì chắc chắn không sinh sản được.
CCó, vì cách li địa lí luôn làm xuất hiện loài mới ngay lập tức.
DKhông, vì cách li địa lí không có vai trò nào trong hình thành loài.

Câu 29

(Câu 27 trang 41 SBT Sinh học 12) Vì sao đột biến đa bội có thể hình thành loài mới?
AVì thể đa bội có thể cách li sinh sản với dạng lưỡng bội ban đầu; dị đa bội còn có thể khôi phục khả năng sinh sản cho con lai xa.
BVì thể đa bội luôn mất hết nhiễm sắc thể nên không giao phối được.
CVì mọi thể đa bội đều bất thụ tuyệt đối và không thể tạo quần thể mới.
DVì đa bội chỉ làm thay đổi kiểu hình, không ảnh hưởng sinh sản.

Câu 30

(Câu 28 trang 41 SBT Sinh học 12) Những loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào có thể hình thành loài mới?
ACác đột biến cấu trúc lớn như chuyển đoạn, đảo đoạn hoặc dung hợp nhiễm sắc thể nếu tạo khác biệt di truyền đủ lớn nhưng không làm mất khả năng sống và sinh sản.
BChỉ đột biến mất một cặp nucleotide trong gene.
CChỉ đột biến thay thế nucleotide đồng nghĩa.
DKhông có loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào có thể liên quan hình thành loài.

Câu 31

(Câu 29 trang 41 SBT Sinh học 12) Tế bào nhân thực có thể được hình thành từ tế bào nhân sơ như thế nào?
AMàng tế bào nhân sơ gấp nếp tạo màng nhân và hệ nội màng; sau đó tế bào nhân thực sơ khai nội cộng sinh với vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn lam tạo ti thể, lục lạp.
BTế bào nhân thực hình thành bằng cách mất hết màng tế bào của tế bào nhân sơ.
CTi thể và lục lạp hình thành trực tiếp từ nhân tế bào.
DTế bào nhân sơ không thể liên quan đến nguồn gốc tế bào nhân thực.

Câu 32

(Câu 30 trang 41 SBT Sinh học 12) Bằng chứng nào ủng hộ giả thuyết nội cộng sinh dẫn đến hình thành ti thể?
ATi thể có DNA dạng vòng, ribosome 70S, màng có một số đặc điểm giống vi khuẩn và ti thể mới chỉ hình thành từ ti thể có trước.
BTi thể không có hệ gene riêng và được tạo mới trực tiếp từ nhân.
CTi thể có ribosome 80S giống hoàn toàn ribosome của tế bào nhân thực.
DTi thể không có màng và không phân chia.

Câu 33

(Câu 31 trang 41 SBT Sinh học 12) Hoá thạch sống thường được tìm thấy ở những nơi nào trên Trái Đất?
ACó thể gặp ở nhiều môi trường, đặc biệt ở các vùng tương đối ổn định như biển sâu, nơi điều kiện ít biến đổi qua thời gian dài.
BChỉ gặp trong sa mạc nóng.
CChỉ gặp ở nơi có môi trường biến động mạnh liên tục.
DChỉ gặp trong phòng thí nghiệm.

Câu 34

(Câu 32 trang 41 SBT Sinh học 12) Tại sao điều kiện tiên quyết để loài mới có thể hình thành là sự ngăn cản dòng gene giữa các quần thể?
AVì dòng gene làm giảm khác biệt vốn gene giữa các quần thể; khi dòng gene bị ngăn cản lâu dài, vốn gene có thể phân hoá và dễ xuất hiện cách li sinh sản.
BVì dòng gene luôn tạo cách li sinh sản ngay lập tức.
CVì dòng gene làm tăng khác biệt di truyền giữa các quần thể.
DVì loài mới hình thành mà không cần khác biệt về vốn gene.

Câu 35

(Câu 33 trang 41 SBT Sinh học 12) Sự cách li sinh sản có thể được hình thành như thế nào?
AKhi vốn gene của các quần thể bị phân hoá do cách li địa lí, đột biến, chọn lọc tự nhiên, phiêu bạt di truyền, lai xa, đa bội hoặc cách li sinh thái, lâu dài tạo trở ngại sinh học ngăn thụ tinh hoặc tạo con lai hữu thụ.
BKhi các quần thể luôn trao đổi gene mạnh mẽ với nhau.
CKhi mọi cá thể trong quần thể có kiểu gene giống hệt nhau.
DKhi môi trường sống không bao giờ thay đổi.

Câu 36

(Câu 34 trang 41 SBT Sinh học 12) Nhận xét “sự tiến hoá của sự sống trên Trái Đất xảy ra theo chiều hướng phức tạp hoá cấu trúc cơ thể” là đúng hay sai?
AChưa đúng hoàn toàn, vì tiến hoá có thể dẫn đến phức tạp hoá nhưng chủ yếu theo hướng thích nghi; một số sinh vật vẫn giữ tổ chức đơn giản hoặc đơn giản hoá mà vẫn tồn tại.
BĐúng hoàn toàn, vì mọi sinh vật xuất hiện sau đều phức tạp hơn sinh vật xuất hiện trước.
CSai hoàn toàn, vì tiến hoá chỉ làm sinh vật đơn giản hơn.
DĐúng hoàn toàn, vì sinh vật có cấu tạo thấp đều đã tuyệt chủng.

Câu 37

(Câu 35 trang 41 SBT Sinh học 12) Tại sao hình thành loài nhờ cách li địa lí phổ biến hơn nhiều so với hình thành loài cùng khu vực địa lí?
AVì cách li địa lí ngăn cản dòng gene khá triệt để, tạo điều kiện cho vốn gene các quần thể phân hoá theo các hướng khác nhau.
BVì các quần thể cùng khu vực địa lí luôn không có dòng gene.
CVì cách li địa lí luôn tạo loài mới chỉ sau một thế hệ.
DVì cách li địa lí không ảnh hưởng đến vốn gene nhưng ảnh hưởng màu sắc cơ thể.

Câu 38

(Câu 36 trang 41 SBT Sinh học 12) Tại sao một số gene rất ít thay đổi trong quá trình tiến hoá?
AVì các gene đó thường quy định chức năng rất quan trọng; đột biến bất lợi ở chúng dễ bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ nên trình tự gene được bảo tồn.
BVì các gene đó có cấu trúc tuyệt đối bền vững nên không bao giờ phát sinh đột biến.
CVì các gene đó không tham gia quy định bất kì tính trạng nào.
DVì mọi đột biến ở các gene đó đều có lợi và được giữ lại.

Câu 39

(Câu 37 trang 41 SBT Sinh học 12) Vì sao khi quần thể bị giảm số lượng cá thể xuống dưới một ngưỡng nhất định thì dễ rơi vào vòng xoáy tuyệt chủng?
AVì cơ hội gặp bạn tình giảm, giao phối gần tăng làm biểu hiện allele lặn có hại, sự hỗ trợ giữa cá thể giảm và quần thể kém chống chịu trước biến đổi môi trường.
BVì quần thể nhỏ luôn có tốc độ sinh sản cao hơn quần thể lớn.
CVì quần thể nhỏ không chịu tác động của phiêu bạt di truyền.
DVì giao phối gần luôn làm tăng sức sống và khả năng sinh sản.

Câu 40

(Câu 38 trang 41 SBT Sinh học 12) Một đột biến gene liệu có thể tạo nên loài mới không?
ACó thể, nếu đột biến đó tạo ra hoặc góp phần tạo ra cách li sinh sản giữa nhóm cá thể mang đột biến với quần thể gốc.
BKhông thể trong mọi trường hợp, vì đột biến gene không ảnh hưởng sinh sản.
CCó thể, nhưng chỉ khi đột biến không di truyền.
DKhông thể, vì loài mới chỉ hình thành do hoá thạch.

Câu 41

(Câu 39 trang 41 SBT Sinh học 12) Chọn lọc tự nhiên có thể dẫn đến hình thành loài mới như thế nào?
ALàm thay đổi tần số allele của các quần thể theo những hướng khác nhau, khiến vốn gene phân hoá; khi khác biệt đủ lớn và được duy trì lâu dài có thể xuất hiện cách li sinh sản.
BTrực tiếp biến một cá thể thành loài mới ngay trong đời sống của nó.
CLàm mọi quần thể có vốn gene giống nhau hơn nên hình thành loài mới.
DChỉ tạo kiểu hình mới nhưng không ảnh hưởng tần số allele.

Câu 42

(Câu 40 trang 41 SBT Sinh học 12) Ví dụ nào minh hoạ sự hình thành cách li sinh sản?
ACác quần thể chim sẻ Geospiza ở quần đảo Galápagos bị cách li, chịu tác động khác nhau của các nhân tố tiến hoá, phân hoá vốn gene và hình thành nhiều loài khác nhau.
BCác cá thể trong cùng một quần thể giao phối ngẫu nhiên và duy trì vốn gene ổn định.
CDòng gene diễn ra mạnh giữa hai quần thể khiến chúng hợp nhất.
DCác cá thể có kiểu gene giống nhau hoàn toàn trong môi trường ổn định.

Phần 2

Câu 1

(Câu 2 trang 36 SBT Sinh học 12) Nhận định nào dưới đây về cơ quan thoái hoá là đúng hay sai?
a)Cơ quan thoái hoá không được duy trì bởi chọn lọc tự nhiên.
b)Cơ quan thoái hoá không phải là bằng chứng tiến hoá vì nó không còn chức năng.
c)Cơ quan thoái hoá là cơ quan tương tự.
d)Cơ quan thoái hoá là cơ quan tương đồng.

Câu 2

(Câu 3 trang 37 SBT Sinh học 12) Nhận định nào dưới đây về hoá thạch là đúng hay sai?
a)Chỉ những xác chết của sinh vật đã hoá đá mới được gọi là hoá thạch.
b)Tuổi của hoá thạch có thể xác định được bằng lượng đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch.
c)Chỉ những bộ phận cấu tạo nên sinh vật thời tiền sử còn lưu lại trong đất đá mới là hoá thạch.
d)Hoá thạch cho biết thời gian và vị trí phân bố của sinh vật trong quá khứ.