Bài 12 Đại cương về polymer
Lớp 12Hóa Học16 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 12.1 trang 39 SBT Hoá học 12) Chất nào dưới đây thuộc loại polymer?
ACellulose.
BGlucose.
CFructose.
DSaccharose.
Câu 2
(Bài 12.2 trang 39 SBT Hoá học 12) Tính chất vật lí chung của polymer là
Achất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
Bchất lỏng, không màu, không tan trong nước.
Cchất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.
Dchất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.
Câu 3
(Bài 12.3 trang 39 SBT Hoá học 12) Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp của chất nào dưới đây?
ACH₂=CH₂.
BCH₂=CH–Cl.
CCH₂=CH–C₆H₅.
DCH₂=CH–CH₃.
Câu 4
(Bài 12.4 trang 39 SBT Hoá học 12) Chất có thể trùng hợp tạo ra polymer là
ACH₂=CH–CH₃.
BC₂H₅OH.
CCH₃COOH.
DCH₃CH₃.
Câu 5
(Bài 12.5 trang 39 SBT Hoá học 12) Polymer nào dưới đây có chứa nguyên tố chlorine?
APVC.
BPE.
CPP.
DPS.
Câu 6
(Bài 12.6 trang 39 SBT Hoá học 12) Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
APolyethylene.
BTinh bột.
CTơ tằm.
DCao su thiên nhiên.
Câu 7
(Bài 12.7 trang 39 SBT Hoá học 12) Quá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng
Atăng mạch polymer.
Bcắt mạch polymer.
Cgiữ nguyên mạch polymer.
Dphân huỷ polymer.
Câu 8
(Bài 12.8 trang 40 SBT Hoá học 12) Chất nào dưới đây không phải là polymer?
ALipid.
BTinh bột.
CCellulose.
DProtein.
Câu 9
(Bài 12.9 trang 40 SBT Hoá học 12) Poly(methyl methacrylate) (PMMA) cho ánh sáng truyền qua trên 90% nên được sử dụng làm thuỷ tinh hữu cơ. Thực hiện phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây thu được PMMA?
ACH₂=C(CH₃)COOCH₃.
BCH₂=CHCOOCH₃.
CCH₂=CHC₆H₅.
DCH₂=CHCl.
Câu 10
(Bài 12.10 trang 40 SBT Hoá học 12) Polymer nào sau đây trong thành phần hoá học chỉ có hai nguyên tố carbon và hydrogen?
APolystyrene.
BPoly(methyl methacrylate).
CPoly(vinyl chloride).
DPoly(phenol formaldehyde).
Câu 1
(Bài 12.11 trang 40 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Monomer là các phân tử nhỏ có khả năng kết hợp với nhau tạo nên polymer.
b)Polymer là những chất có khối lượng phân tử nhỏ.
c)Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi và không tan trong nước.
d)Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.
Câu 1
(Bài 12.12 trang 40 SBT Hoá học 12) Một mẫu polystyrene (PS) được dùng làm hộp xốp bảo quản thực phẩm có chứa hỗn hợp gồm nhiều đoạn mạch PS có số mắt xích khác nhau và có phân tử khối trung bình là 264160. Tính số mắt xích trung bình của mẫu PS đó.
A2540.
B1040.
C2641.
D5080.
Câu 2
(Bài 12.13 trang 40 SBT Hoá học 12) Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,... có thể chuyển hoá cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hoá cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?
ACắt mạch polymer.
BGiữ nguyên mạch polymer.
CTăng mạch polymer.
DTrùng ngưng.
Câu 1
(Bài 12.14 trang 41 SBT Hoá học 12) Polymer X có thể chịu được nhiệt độ lên tới 160 °C nên được dùng làm ống dẫn nước nóng, hộp đựng thực phẩm có thể sử dụng trong lò vi sóng,... Các vật dụng làm từ X thường được in kí hiệu như hình bên.

Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.

Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)X được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp pent-1-ene.
b)Hộp nhựa làm từ X có thể đựng nước sôi mà không bị biến dạng.
c)X thuộc loại polymer nhiệt dẻo.
d)Nhựa làm từ X thuộc loại nhựa có thể tái chế.
Câu 1
(Bài 12.15 trang 41 SBT Hoá học 12) Sợi Kevlar có độ bền lớn nên được sử dụng làm sợi gia cường trong lốp xe đua, vật liệu composite, vải thuyền buồm, áo giáp chống đạn,... Kevlar có công thức cấu tạo như hình sau đây. Phương án nào sau đây viết đúng monomer dùng để tổng hợp Kevlar và loại phản ứng?


AKevlar được tổng hợp từ p-phenylenediamine và terephthalic acid; phản ứng thuộc loại trùng ngưng.
BKevlar được tổng hợp từ ethene và propene; phản ứng thuộc loại trùng hợp.
CKevlar được tổng hợp từ glucose và fructose; phản ứng thuộc loại thuỷ phân.
DKevlar được tổng hợp từ vinyl chloride và styrene; phản ứng thuộc loại trùng hợp.
Câu 2
(Bài 12.16 trang 41 SBT Hoá học 12) Poly(vinyl alcohol) (viết tắt là PVA) được dùng làm chất kết dính, sợi vinylon, vật liệu ứng dụng trong y tế,... Polyvinyl acetate (viết tắt là PVAc) được sử dụng phổ biến làm keo dán gỗ, keo dán giấy,... PVAc và PVA được tổng hợp theo sơ đồ sau đây. Phương án nào sau đây hoàn thành đúng sơ đồ và giải thích đúng tính tan của PVA trong nước?


AHC≡CH cộng CH₃COOH tạo CH₂=CHOOCCH₃; monomer này trùng hợp tạo PVAc; PVAc phản ứng với NaOH, t° tạo PVA. PVA tan được trong nước vì chứa các nhóm alcohol có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước.
BHC≡CH cộng HCl tạo CH₂=CHCl; monomer này trùng hợp tạo PVC; PVC phản ứng với NaOH tạo PVA. PVA tan được trong nước vì chỉ chứa liên kết C–C không phân cực.
CHC≡CH cộng CH₃OH tạo CH₂=CHCH₃; monomer này trùng hợp tạo PP; PP phản ứng với NaOH tạo PVA. PVA tan được trong nước vì có khối lượng phân tử nhỏ.
DHC≡CH cộng H₂O tạo CH₃CHO; chất này trùng hợp trực tiếp tạo PVA. PVA không có nhóm chức alcohol nên tan tốt trong nước.