Bài 22 Thực hành: Tìm hiểu sự phát triển một số ngành dịch vụ
Lớp 12Địa Lý14 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1 trang 61 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về một số mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao nhất nước ta năm 2010 và năm 2021.

Năm 2010, mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao nhất trong bảng là

Năm 2010, mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao nhất trong bảng là
Adệt may.
Bgiày, dép.
Cdầu thô.
Dhàng thủy sản.
Câu 2
(Câu 1 trang 61 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về một số mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao nhất nước ta năm 2010 và năm 2021.

Năm 2021, mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao nhất trong bảng là

Năm 2021, mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao nhất trong bảng là
Ađiện thoại các loại và linh kiện.
Bhàng điện tử, máy tính, linh kiện.
Cmáy móc, thiết bị, phụ tùng.
Ddệt may.
Câu 3
(Câu 1 trang 61 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về một số mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao nhất nước ta năm 2010 và năm 2021.

Trị giá xuất khẩu của mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện năm 2021 là

Trị giá xuất khẩu của mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện năm 2021 là
A57,5 tỉ USD.
B50,6 tỉ USD.
C38,3 tỉ USD.
D32,8 tỉ USD.
Câu 4
(Câu 1 trang 61 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về một số mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao nhất nước ta năm 2010 và năm 2021.

Nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao nhất của nước ta giai đoạn 2010 - 2021?

Nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao nhất của nước ta giai đoạn 2010 - 2021?
AChuyển từ mặt hàng dệt may sang điện thoại các loại và linh kiện.
BChuyển từ dầu thô sang hàng thủy sản.
CChuyển từ giày, dép sang dầu thô.
DKhông có sự thay đổi về mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
Câu 5
(Câu 1 trang 61 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về một số mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao nhất nước ta năm 2010 và năm 2021.

Sự thay đổi các mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao nhất của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 cho thấy xu hướng

Sự thay đổi các mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao nhất của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 cho thấy xu hướng
Agia tăng các mặt hàng chế biến, sử dụng công nghệ cao.
Bgiảm nhanh các mặt hàng công nghiệp chế biến.
Cchỉ tập trung xuất khẩu hàng thô, nguyên liệu.
Dgiảm vai trò của các ngành công nghiệp hiện đại.
Câu 6
(Câu 1 trang 61 SBT Địa lí 12) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thay đổi mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao của nước ta là
Aquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.
Bhoạt động xuất khẩu hàng hóa bị thu hẹp.
Cnước ta giảm hợp tác với nước ngoài.
Dcác ngành công nghiệp công nghệ cao không phát triển.
Câu 7
(Câu 1 trang 61 SBT Địa lí 12) Nguyên nhân nào sau đây góp phần làm xuất hiện nhiều mặt hàng xuất khẩu có trị giá cao ở nước ta?
AMở rộng hợp tác với nước ngoài, phát triển các ngành công nghiệp có trình độ công nghệ cao.
BGiảm phát triển sản xuất hàng hóa trong nước.
CChỉ ưu tiên xuất khẩu nông sản thô.
DHạn chế tham gia chuỗi sản xuất toàn cầu.
Phần 2
Câu 1
(Câu 1 trang 61 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về một số mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao nhất nước ta năm 2010 và năm 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về trị giá xuất khẩu của một số mặt hàng.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về trị giá xuất khẩu của một số mặt hàng.
a)Năm 2010, dệt may là mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao nhất trong bảng.
b)Năm 2021, điện thoại các loại và linh kiện là mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao nhất trong bảng.
c)Năm 2021, trị giá xuất khẩu hàng điện tử, máy tính, linh kiện đạt 50,6 tỉ USD.
d)Năm 2021, dầu thô là mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao nhất trong bảng.
Câu 2
(Câu 1 trang 61 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về một số mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao nhất nước ta năm 2010 và năm 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sự thay đổi mặt hàng xuất khẩu có trị giá cao.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sự thay đổi mặt hàng xuất khẩu có trị giá cao.
a)Trị giá xuất khẩu của các mặt hàng có trị giá cao năm 2021 lớn hơn nhiều so với năm 2010.
b)Vị trí các mặt hàng xuất khẩu có trị giá cao thay đổi theo hướng gia tăng các mặt hàng chế biến, sử dụng công nghệ cao.
c)Năm 2021, các mặt hàng như điện thoại, hàng điện tử, máy tính, linh kiện có trị giá xuất khẩu cao.
d)Giai đoạn 2010 - 2021, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu có trị giá cao không có sự chuyển biến nào.
Câu 3
(Câu 1 trang 61 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi mặt hàng có trị giá xuất khẩu cao của nước ta.
a)Sự phát triển sản xuất hàng hóa trong nước tạo ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao hơn.
b)Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế góp phần làm thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu.
c)Mở rộng hợp tác với nước ngoài tạo điều kiện phát triển các ngành công nghiệp có trình độ công nghệ cao.
d)Sự thay đổi mặt hàng xuất khẩu có trị giá cao chủ yếu do nước ta ngừng phát triển công nghiệp chế biến.
Câu 4
(Câu 2 trang 62 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi nói về hoạt động ngoại thương của nước ta.
a)Mặt hàng xuất khẩu đa dạng, có khả năng thích ứng với nhu cầu và xu thế phát triển trên thế giới.
b)Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu thể hiện xu thế công nghiệp hóa, phù hợp với hướng phát triển chung trên thế giới.
c)Tỉ trọng nhóm hàng chế biến thâm dụng công nghệ, kĩ năng tăng lên, tác động tích cực tới nền kinh tế.
d)Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu đã hướng mạnh vào chế biến sâu, phát triển sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao.
Câu 5
(Câu 2 trang 62 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về tác động của sự chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu ở nước ta.
a)Việc tăng tỉ trọng nhóm hàng chế biến thâm dụng công nghệ, kĩ năng góp phần tăng trị giá xuất khẩu.
b)Sự chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu có thể góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
c)Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của nước ta ngày càng phù hợp hơn với xu hướng phát triển chung trên thế giới.
d)Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của nước ta hiện nay chỉ gồm hàng thô, không có hàng chế biến.
Câu 6
(Câu 3 trang 62 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về yêu cầu viết báo cáo sự phát triển một hoạt động dịch vụ độc đáo tại địa phương.
a)Báo cáo nên có phần giới thiệu chung về hoạt động dịch vụ được lựa chọn.
b)Báo cáo cần trình bày điều kiện, tiềm năng phát triển của hoạt động dịch vụ đó.
c)Báo cáo nên nêu tình hình phát triển và hướng phát triển của hoạt động dịch vụ.
d)Khi viết báo cáo, chỉ cần nêu tên hoạt động dịch vụ, không cần trình bày điều kiện, tình hình và hướng phát triển.
Câu 7
(Câu 3 trang 62 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về ví dụ hoạt động dịch vụ độc đáo tại địa phương.
a)Chợ Ninh Hiệp ở Hà Nội là một ví dụ về hoạt động thương mại độc đáo tại địa phương.
b)Chợ Ninh Hiệp nổi tiếng với hoạt động buôn bán vải vóc, quần áo và phụ kiện may mặc.
c)Sự phát triển của chợ Ninh Hiệp góp phần tạo việc làm, thúc đẩy giao thương và hoạt động dịch vụ địa phương.
d)Chợ Ninh Hiệp chỉ là nơi sản xuất nông nghiệp, không liên quan đến hoạt động thương mại và dịch vụ.