Sinh học 12 Chương 2 Di truyền nhiễm sắc thể

Lớp 12Sinh Học39 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 17 SBT Sinh học 12) Phả hệ trong hình ghi lại sự di truyền của một bệnh rất hiếm gặp ở người. Các ô tô đen thể hiện người bị bệnh. Kiểu di truyền nào phù hợp nhất với bệnh này?
ABệnh do gene trội nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; một số trường hợp không biểu hiện bệnh có thể do ảnh hưởng môi trường hoặc tương tác gene.
BBệnh do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định và người dị hợp xuất hiện rất phổ biến trong quần thể.
CBệnh do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định vì bệnh chỉ xuất hiện ở nam giới.
DBệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể Y quy định vì chỉ truyền từ bố sang con trai.

Câu 2

(Câu 1 trang 17 SBT Sinh học 12) Có thể kiểm chứng giả thuyết về kiểu di truyền của bệnh trong phả hệ bằng cách nào?
APhân tích DNA của những người trong phả hệ, đặc biệt là người III.2, để xem người này có mang allele gây bệnh như những người bị bệnh khác hay không.
BChỉ quan sát màu sắc các ô trong phả hệ là đủ để kết luận chính xác mọi kiểu gene.
CChỉ cần xét nghiệm máu của một người không bị bệnh bất kì trong phả hệ.
DKhông thể kiểm chứng bằng phân tích di truyền phân tử.

Câu 3

(Câu 2 trang 18 SBT Sinh học 12) Ở ruồi giấm, gene B quy định thân xám là allele đột biến trội nằm trên nhiễm sắc thể thường, allele b quy định thân đen. Một con ruồi đực Bb bị chiếu tia X rồi lai với ruồi cái bb. Một ruồi đực đời con thân xám khi lai với ruồi cái bb cho đời con gồm 182 ruồi đực thân xám và 196 ruồi cái thân đen. Giải thích nào phù hợp nhất?
ATia X gây đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể chứa allele B từ nhiễm sắc thể thường sang nhiễm sắc thể Y, nên ruồi đực mang Yᴮ cho toàn con đực thân xám và toàn con cái thân đen.
BTia X làm allele B chuyển thành allele b ở tất cả giao tử cái nên chỉ con cái thân đen.
CTia X gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể X làm mọi con cái chết trước khi nở.
DTia X làm gene B chuyển sang nhiễm sắc thể X nên toàn con cái phải thân xám.

Câu 4

(Câu 1 trang 19 SBT Sinh học 12) Giải thích nào dưới đây về nucleosome là đúng?
ANucleosome là cấu trúc gồm 8 phân tử histone, được quấn bên ngoài bởi một trình tự nucleotide dài 146 cặp nucleotide.
BNucleosome là cấu trúc gồm 4 loại phân tử histone bao bọc bên ngoài một trình tự nucleotide gồm 156 cặp nucleotide.
CNucleosome là cấu trúc gồm 4 loại phân tử histone, được quấn bên ngoài bởi một trình tự nucleotide gồm 246 cặp nucleotide.
DNucleosome là cấu trúc gồm 8 phân tử histone, được quấn bên ngoài bởi một trình tự nucleotide gồm 246 cặp nucleotide.

Câu 5

(Câu 2 trang 19 SBT Sinh học 12) Nhận định nào dưới đây về vùng nguyên nhiễm sắc và dị nhiễm sắc là đúng?
AVùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene đang hoạt động.
BNguyên nhiễm sắc là vùng nhiễm sắc thể có các nucleosome nằm co cụm sát nhau.
CVùng dị nhiễm sắc là vùng chắc chắn không chứa gene.
DVùng dị nhiễm sắc có các nucleosome nằm dãn cách xa nhau.

Câu 6

(Câu 3 trang 19 SBT Sinh học 12) Trong các yếu tố dưới đây, có bao nhiêu yếu tố đóng góp vào sự thành công của Mendel?
(1) Sử dụng đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu.
(2) Sử dụng cách tiếp cận khoa học: quan sát – đưa ra giả thuyết – kiểm chứng giả thuyết.
(3) Sử dụng toán học để giải thích kết quả nghiên cứu.
(4) Nghiên cứu các tính trạng có rất nhiều biến dị khác nhau.
A3.
B1.
C2.
D4.

Câu 7

(Câu 5 trang 20 SBT Sinh học 12) Hai phả hệ trong hình ghi lại sự di truyền của cùng một bệnh hiếm gặp. Người IV.3 và IV.4 ở phả hệ a dự định sinh con. Xác suất họ sinh người con bị bệnh là bao nhiêu?
A1/16.
B1/32.
C1/8.
D1/64.

Câu 8

(Câu 6 trang 20 SBT Sinh học 12) Bệnh galactose huyết do một gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một người đàn ông bình thường có em gái bị bệnh, lấy một người vợ bình thường có anh trai bị bệnh. Xác suất cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh là bao nhiêu?
A1/9.
B1/4.
C1/18.
D1/16.

Câu 9

(Câu 7 trang 20 SBT Sinh học 12) Người bị bệnh điếc bẩm sinh lấy người có thính lực bình thường thường sinh ra con không bị bệnh. Trong một trường hợp hiếm gặp, hai vợ chồng đều bị điếc bẩm sinh lại sinh ra 6 người con đều không bị bệnh. Giải thích nào phù hợp nhất?
ABệnh điếc bẩm sinh có thể do nhiều gene khác nhau cùng quy định.
BGene gây bệnh điếc bẩm sinh chắc chắn là gene trội.
CGene gây bệnh điếc bẩm sinh chắc chắn là gene lặn ở cùng một locus.
DChắc chắn đã có đột biến xảy ra trong toàn bộ giao tử của bố mẹ.

Câu 10

(Câu 8 trang 21 SBT Sinh học 12) Lặp đoạn có thể tạo ra kiểu hình bất thường do nguyên nhân nào dưới đây?
ASản phẩm của các gene bị mất cân bằng.
BNhiễm sắc thể không tiếp hợp được với nhiễm sắc thể bình thường.
CMột số gene chắc chắn bị hỏng khi phát sinh lặp đoạn nhiễm sắc thể.
DLặp đoạn luôn kéo dài thời gian tái bản DNA đến mức tế bào không thể phân bào.

Câu 11

(Câu 9 trang 21 SBT Sinh học 12) Những nhận định nào về đảo đoạn nhiễm sắc thể dưới đây là đúng?
(1) Đảo đoạn gây hại nhiều hơn so với lặp đoạn.
(2) Đảo đoạn luôn làm mất vật chất di truyền.
(3) Đảo đoạn luôn làm thay đổi vị trí gene trên nhiễm sắc thể.
(4) Đảo đoạn luôn làm giảm khả năng sinh sản.
(5) Đảo đoạn có thể làm thay đổi sự biểu hiện của gene.
(6) Đảo đoạn có thể tạo nên gene mới.
A3, 5, 6.
B1, 3, 6.
C1, 3, 5.
D2, 4, 5.

Câu 12

(Câu 10 trang 21 SBT Sinh học 12) Nhận định nào dưới đây về chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng là không đúng?
AChuyển đoạn không làm thay đổi chiều dài nhiễm sắc thể.
BChuyển đoạn làm thay đổi nhóm gene liên kết.
CChuyển đoạn có thể làm thay đổi sự biểu hiện của gene.
DChuyển đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản.

Câu 13

(Câu 11 trang 21 SBT Sinh học 12) Hình bên cho thấy sự tiếp hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân I. Quá trình tiếp hợp như mô tả trong hình có thể xảy ra trong những trường hợp nào?

(1) Cá thể dị hợp tử về mất đoạn nhiễm sắc thể.
(2) Cá thể dị hợp tử về đảo đoạn nhiễm sắc thể.
(3) Cá thể dị hợp tử về lặp đoạn nhiễm sắc thể.
(4) Cá thể dị hợp tử về chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
A1 và 3.
B1 và 2.
C2 và 3.
D3 và 4.

Câu 14

(Câu 13 trang 22 SBT Sinh học 12) Làm thế nào người ta biết được hai đột biến lặn thuộc hai gene khác nhau hay thuộc cùng một gene?
ALai hoặc tạo thể dị hợp mang cả hai đột biến; nếu kiểu hình dại được phục hồi thì hai đột biến thuộc hai gene khác nhau, nếu vẫn biểu hiện kiểu hình đột biến thì hai đột biến thuộc cùng một gene.
BChỉ cần quan sát kiểu hình của từng dòng đột biến riêng lẻ là biết chắc chắn hai đột biến thuộc cùng gene hay khác gene.
CHai đột biến lặn luôn thuộc cùng một gene nếu tạo ra kiểu hình giống nhau.
DHai đột biến lặn luôn thuộc hai gene khác nhau nếu chúng xuất hiện ở hai cá thể khác nhau.

Câu 15

(Câu 14 trang 22 SBT Sinh học 12) Phả hệ trong hình cho thấy sự di truyền của một bệnh hiếm gặp ở người. Kiểu di truyền nào phù hợp nhất?
ABệnh do gene trội nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
BBệnh do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định.
CBệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể Y quy định.
DBệnh do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường và người dị hợp rất phổ biến trong quần thể.

Câu 16

(Câu 15 trang 22 SBT Sinh học 12) Lai con cái của dòng ruồi thuần chủng A có mắt đỏ tươi với con đực của dòng ruồi thuần chủng B cũng có mắt đỏ tươi, thu được F1 đều có mắt kiểu dại màu đỏ thẫm. Kết luận nào phù hợp về gene quy định màu mắt ở ruồi giấm?
AMàu mắt ở ruồi giấm là tính trạng phức tạp, chịu sự chi phối của nhiều gene theo kiểu bổ sung.
BHai dòng ruồi chắc chắn mang cùng một đột biến lặn ở cùng một gene.
CMàu mắt ở ruồi giấm chỉ do một gene nằm trên nhiễm sắc thể Y quy định.
DF1 có mắt kiểu dại vì đã xảy ra đột biến mới ở tất cả cá thể đời con.

Câu 17

(Câu 16 trang 23 SBT Sinh học 12) Một người có kiểu hình là nam nhưng có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, trong đó một nhiễm sắc thể X dài hơn so với bình thường. Giải thích nào phù hợp?
ATrong quá trình phát sinh giao tử ở bố, đoạn nhiễm sắc thể Y mang gene SRY chuyển sang nhiễm sắc thể X, tạo giao tử X mang SRY; khi thụ tinh với trứng X tạo hợp tử XX nhưng phát triển kiểu hình nam.
BTrong quá trình phát sinh giao tử ở mẹ, gene SRY từ nhiễm sắc thể X bị mất nên hợp tử XX phát triển thành nam.
CNgười này chắc chắn có kiểu gene XY nhưng bị quan sát nhầm thành XX.
DKiểu hình nam ở người không liên quan đến gene SRY.

Câu 18

(Câu 17 trang 23 SBT Sinh học 12) Để tạo một nhiễm sắc thể nhân tạo có thể hoạt động như nhiễm sắc thể bình thường trong tế bào, cần ghép tối thiểu những trình tự nucleotide nào?
AĐiểm khởi đầu nhân đôi, tâm động, telomere và gene hoặc nhóm gene cần thiết.
BChỉ cần telomere ở hai đầu nhiễm sắc thể.
CChỉ cần tâm động vì tâm động có thể tự nhân đôi toàn bộ DNA.
DChỉ cần một gene mã hoá protein, không cần trình tự nào khác.

Câu 19

(Câu 18 trang 23 SBT Sinh học 12) Ứng dụng thực tiễn nào sau đây của đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể là phù hợp?
ADùng trong nghiên cứu vị trí gene, chẩn đoán bệnh di truyền, nghiên cứu ung thư, chọn giống và thiết kế hệ thống biểu hiện gene.
BChỉ dùng để làm mất toàn bộ hệ gene của sinh vật.
CKhông có ứng dụng nào trong nghiên cứu di truyền và y học.
DChỉ có tác dụng làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.

Câu 20

(Câu 19 trang 23 SBT Sinh học 12) Vai trò của đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể trong tiến hoá là gì?
ALàm tăng số bản sao gene, tăng kích thước hệ gene, tạo điều kiện phát sinh đột biến gene và cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá.
BLuôn làm mất hoàn toàn gene nên không có giá trị tiến hoá.
CChỉ làm giảm số lượng gene trong hệ gene.
DKhông thể tạo biến dị di truyền.

Câu 21

(Câu 20 trang 23 SBT Sinh học 12) Tại sao cây tam bội thường bị bất thụ?
AVì mỗi nhóm nhiễm sắc thể tương đồng có 3 chiếc, gây rối loạn tiếp hợp và phân li trong giảm phân I, làm quá trình tạo giao tử bị cản trở.
BVì cây tam bội không có DNA trong nhân tế bào.
CVì cây tam bội không thể nguyên phân để sinh trưởng.
DVì cây tam bội luôn mất toàn bộ nhiễm sắc thể giới tính.

Câu 22

(Câu 21 trang 23 SBT Sinh học 12) Vì sao các cây đa bội cùng nguồn thường hay bị bất thụ, trong khi cây đa bội khác nguồn lại có thể hữu thụ bình thường?
ACây đa bội cùng nguồn có nhiều nhiễm sắc thể tương đồng giống nhau nên giảm phân dễ rối loạn; cây đa bội khác nguồn có các cặp nhiễm sắc thể tương đồng theo từng bộ, giúp tiếp hợp và phân li bình thường hơn.
BCây đa bội cùng nguồn luôn không có nhiễm sắc thể, còn cây đa bội khác nguồn có nhiễm sắc thể.
CCây đa bội cùng nguồn không thể nguyên phân, còn cây đa bội khác nguồn không cần giảm phân.
DCây đa bội khác nguồn hữu thụ vì không có quá trình tạo giao tử.

Câu 23

(Câu 22 trang 23 SBT Sinh học 12) Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi kiểu hình của thể đột biến bằng cách nào?
ALàm thay đổi vị trí gene trên nhiễm sắc thể, khiến mức độ hoạt động của gene tăng, giảm hoặc bị bất hoạt.
BLuôn làm mất toàn bộ gene trong đoạn bị đảo.
CLuôn làm tăng gấp đôi số lượng bản sao của tất cả gene.
DChỉ làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể, không liên quan vị trí gene.

Câu 24

(Câu 23 trang 23 SBT Sinh học 12) Vai trò của đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể trong nghiên cứu di truyền học là gì?
AĐược dùng để xác định vị trí gene trên nhiễm sắc thể, lập bản đồ gene, nghiên cứu tiến hoá hệ gene và quan hệ phát sinh chủng loại.
BChỉ dùng để tạo thể đa bội trong chọn giống cây trồng.
CChỉ làm tăng số lượng gene nên không giúp xác định vị trí gene.
DKhông có giá trị trong nghiên cứu di truyền học.

Câu 25

(Câu 24 trang 23 SBT Sinh học 12) Bệnh mù màu đỏ – lục ở người do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Một phụ nữ bình thường có bố bị mù màu lấy chồng bị mù màu. Xác suất để đứa con đầu lòng là con trai, bị mù màu là bao nhiêu?
A1/4.
B1/2.
C1/8.
D3/4.

Câu 26

(Câu 25 trang 23 SBT Sinh học 12) Lai ruồi giấm có kiểu gene Ab//aB với cá thể ab//ab. Tần số hoán vị giữa hai gene A và B là 16%. Nếu ruồi cái có kiểu gene Ab//aB và ruồi đực có kiểu gene ab//ab thì tần số cá thể AB//ab và ab//ab ở đời con là bao nhiêu?
AAB//ab = 8%; ab//ab = 8%.
BAB//ab = 42%; ab//ab = 42%.
CAB//ab = 0%; ab//ab = 0%.
DAB//ab = 16%; ab//ab = 16%.

Câu 27

(Câu 25 trang 23 SBT Sinh học 12) Lai ruồi giấm có kiểu gene Ab//aB với cá thể ab//ab. Tần số hoán vị giữa hai gene A và B là 16%. Nếu ruồi đực có kiểu gene Ab//aB và ruồi cái có kiểu gene ab//ab thì tần số cá thể AB//ab và ab//ab ở đời con là bao nhiêu?
AAB//ab = 0%; ab//ab = 0%.
BAB//ab = 8%; ab//ab = 8%.
CAB//ab = 42%; ab//ab = 42%.
DAB//ab = 16%; ab//ab = 16%.

Câu 28

(Câu 26 trang 23 SBT Sinh học 12) Một nhà di truyền học lai hai dòng bướm, một dòng có đốm to trên cánh với một dòng có đốm nhỏ trên cánh. Kết quả lai thể hiện ở bảng trong hình. Cơ chế di truyền nào phù hợp với tính trạng kích thước đốm cánh?
ATính trạng do gene nằm trên nhiễm sắc thể X tại vùng không tương đồng với Y quy định; allele quy định đốm nhỏ trội hoàn toàn so với allele quy định đốm to.
BTính trạng do gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định và không liên quan giới tính.
CTính trạng do gene nằm trên nhiễm sắc thể Y quy định nên chỉ biểu hiện ở con đực.
DTính trạng do di truyền tế bào chất nên phép lai thuận nghịch luôn cho kết quả giống mẹ.

Câu 29

(Câu 27 trang 24 SBT Sinh học 12) Khi quan sát tế bào tạo khí khổng ở lá cây, người ta thấy một cành cây có tất cả các lá có kích thước tế bào lớn hơn so với các lá trên những cành khác của cùng một cây. Giả thuyết nào phù hợp?
AĐã xảy ra đột biến đa bội trong quá trình nguyên phân tạo nên cành có tế bào kích thước lớn hơn.
BĐã xảy ra đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể X ở toàn bộ cây.
CCành đó chắc chắn bị mất toàn bộ nhiễm sắc thể.
DKích thước tế bào lớn hơn chắc chắn do cây thiếu nước.

Câu 30

(Câu 27 trang 24 SBT Sinh học 12) Cách kiểm chứng giả thuyết về cành cây có tế bào khí khổng kích thước lớn hơn là gì?
ALàm tiêu bản nhiễm sắc thể của tế bào ở cành đó và so sánh số lượng nhiễm sắc thể với tế bào ở các cành khác.
BChỉ đo chiều dài lá là đủ kết luận chính xác số lượng nhiễm sắc thể.
CChỉ quan sát màu sắc hoa của cây.
DKhông thể kiểm chứng bằng quan sát nhiễm sắc thể.

Câu 31

(Câu 28 trang 24 SBT Sinh học 12) Lai ruồi cái dòng A mắt xù xì với ruồi đực dòng B mắt xù xì, F1 có toàn ruồi cái mắt kiểu dại và toàn ruồi đực mắt xù xì. F1 giao phối, F2 có 50% ruồi cái mắt kiểu dại, 50% ruồi cái mắt xù xì; 13% ruồi đực mắt kiểu dại, 87% ruồi đực mắt xù xì. Nhận định nào phù hợp?
AHai gene liên kết không hoàn toàn trên nhiễm sắc thể X, đột biến lặn ở hai gene khác nhau bổ sung cho nhau; tần số hoán vị gene là 26%.
BTính trạng mắt xù xì do một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
CF2 có tỉ lệ như vậy vì hai gene phân li độc lập hoàn toàn.
DĐột biến mắt xù xì chắc chắn là trội và nằm trên nhiễm sắc thể Y.

Câu 32

(Câu 28 trang 24 SBT Sinh học 12) Với bài toán ruồi giấm mắt xù xì, nếu quy ước A-B- quy định mắt kiểu dại, các kiểu gene còn lại quy định mắt xù xì, kiểu gene phù hợp của P là
A♀ XᵃᴮXᵃᴮ × ♂ XᴬᵇY.
B♀ XᴬᴮXᴬᴮ × ♂ XᴬᴮY.
C♀ XᵃᵇXᵃᵇ × ♂ XᵃᵇY.
D♀ XᴬᵇXᴬᵇ × ♂ XᵃᴮY.

Câu 33

(Câu 29 trang 24 SBT Sinh học 12) Bảng trong hình yêu cầu xác định kiểu gene của các cặp bố mẹ và đời con trong các phép lai về màu sắc. Quy ước phù hợp là gì?
AXanh: A-B-; tím: aaB- hoặc A-bb; đỏ tươi: aabb.
BXanh: aabb; tím: A-B-; đỏ tươi: aaB- hoặc A-bb.
CXanh: aaB-; tím: aabb; đỏ tươi: A-B-.
DXanh, tím, đỏ tươi đều do cùng một kiểu gene quy định.

Câu 34

(Câu 29 trang 24 SBT Sinh học 12) Theo bảng phép lai trong hình, kiểu gene bố mẹ phù hợp với phép lai 1 là
AAaBb × aabb.
BAABB × AABB.
CaaBB × Aabb.
Daabb × aabb.

Câu 35

(Câu 29 trang 24 SBT Sinh học 12) Theo bảng phép lai trong hình, kiểu gene bố mẹ phù hợp với phép lai 2 là
AaaBb × Aabb.
BAaBb × aabb.
CAABB × aabb.
Daabb × aabb.

Câu 36

(Câu 30 trang 24 SBT Sinh học 12) Một cây đậu Hà Lan có kiểu gene dị hợp về tính trạng dạng vỏ hạt, trong đó vỏ trơn trội so với vỏ nhăn. Xác suất một quả đậu có 4 hạt, trong đó có 3 hạt vỏ trơn và 1 hạt vỏ nhăn là bao nhiêu?
A27/64.
B3/4.
C1/4.
D9/64.

Câu 37

(Câu 31 trang 24 SBT Sinh học 12) Người ta phát hiện một con ruồi giấm dị hợp về đảo đoạn nhiễm sắc thể. Dù lai các con ruồi đảo đoạn dị hợp với nhau nhiều lần, vẫn không tạo được ruồi đảo đoạn đồng hợp. Nguyên nhân nào có thể xảy ra?
ATrao đổi chéo trong vùng đảo đoạn ở thể dị hợp tạo giao tử bất thường hoặc thể đảo đoạn đồng hợp làm thay đổi hoạt động gene khiến hợp tử không sống được.
BĐảo đoạn đồng hợp chắc chắn không thể hình thành vì mọi giao tử mang đảo đoạn đều không có DNA.
CĐảo đoạn dị hợp luôn làm ruồi mất toàn bộ khả năng tạo giao tử.
DĐảo đoạn nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở thực vật, không thể xảy ra ở ruồi giấm.

Phần 2

Câu 1

(Câu 4 trang 20 SBT Sinh học 12) Nội dung nào dưới đây về cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể là đúng hay sai?
a)Chuỗi nucleosome khi dãn xoắn có đường kính là 10 nm.
b)Các protein condensin quấn quanh sợi nhiễm sắc tạo nên các cấu trúc vòng.
c)Protein condensin là các phân tử dạng vòng tạo nên khung nhiễm sắc thể.
d)Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại có đường kính 350 nm.

Câu 2

(Câu 12 trang 22 SBT Sinh học 12) Nhận định nào dưới đây về đột biến đa bội là đúng hay sai?
a)Đột biến đa bội lẻ không thể dẫn đến hình thành loài mới.
b)Thể đa bội lẻ thường bị bất thụ.
c)Đột biến đa bội thường hay gặp ở động vật hơn là ở thực vật.
d)Cây đa bội thường có các bộ phận sinh dưỡng như thân, lá, củ to hơn so với cây lưỡng bội.