Bài 5 Lập kế hoạch kinh doanh
Lớp 12GDKTPL11 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1a trang 19 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Kế hoạch kinh doanh là
Amột bản trình bày ý tưởng kinh doanh và cách thức để hoàn thành ý tưởng đó.
Bmột bản trình bày khái quát về một ý tưởng kinh doanh.
Cmột kế hoạch phân bố các nguồn lực cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Dmột văn bản phân tích toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của một doanh nghiệp.
Câu 2
(Câu 1b trang 19 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Phát biểu nào dưới đây đúng về điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh?
AMuốn thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể phải nhận diện rõ đối thủ cạnh tranh, điểm mạnh và điểm yếu của cá nhân hoặc tổ chức kinh doanh.
BMuốn thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể nhất thiết phải có người dẫn đường để tránh mọi rủi ro trong kinh doanh.
CChỉ cần nắm bắt được cơ hội kinh doanh là có thể thực hiện thành công mọi ý tưởng kinh doanh.
DChủ thể phải phân tích toàn bộ hoạt động của một doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng cùng loại mới được thực hiện ý tưởng.
Câu 3
(Câu 1c trang 19 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Phát biểu nào dưới đây đúng về kế hoạch hoạt động kinh doanh?
AKế hoạch hoạt động kinh doanh mô tả chi tiết các hoạt động của doanh nghiệp để triển khai thực hiện ý tưởng kinh doanh.
BKế hoạch hoạt động kinh doanh chỉ khái quát các điều kiện để thực hiện ý tưởng kinh doanh của doanh nghiệp.
CKế hoạch hoạt động kinh doanh chỉ giới thiệu khái quát về ý tưởng, mục tiêu và điều kiện kinh doanh.
DKế hoạch hoạt động kinh doanh chỉ trình bày ngắn gọn những thông tin cơ bản về hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Câu 4
(Câu 1d trang 19 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Phát biểu nào dưới đây không đúng về sự cần thiết của việc lập kế hoạch kinh doanh?
ASao chép kế hoạch kinh doanh của những doanh nghiệp thành công sẽ giúp chủ thể kinh doanh đạt hiệu quả.
BKế hoạch kinh doanh giúp xác định tính khả thi của một hoạt động kinh doanh.
CKế hoạch kinh doanh giúp chủ thể nắm bắt tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai.
DKế hoạch kinh doanh giúp xác định mục tiêu, chiến lược, thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 5 đến câu 11. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1
(Câu 2a trang 20 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Để thực hiện ý tưởng kinh doanh văn phòng phẩm, anh Đ đã lập kế hoạch cẩn thận, bao gồm việc xác định thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh, tìm kiếm nguồn hàng, tiếp thị và dự kiến dòng tiền. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Bản kế hoạch giúp anh Đ có cái nhìn tổng quan và tập trung nguồn lực để vận hành cửa hàng trong giai đoạn đầu khởi nghiệp.
b)Anh Đ chắc chắn không thể kinh doanh thành công vì chưa có kinh nghiệm trong lĩnh vực văn phòng phẩm.
c)Anh Đ chưa thực hiện đầy đủ những công việc cần thiết để xây dựng kế hoạch kinh doanh nên khó có thể thành công.
d)Chỉ cần có một bản kế hoạch kinh doanh thì anh Đ chắc chắn sẽ kinh doanh thành công.
Câu 2
(Câu 2b trang 20 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Một chủ doanh nghiệp khuyên những người chuẩn bị khởi nghiệp cần tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp tại khu vực muốn kinh doanh; quan sát sản phẩm, cách thiết kế cửa hàng, giá bán và xác định những mặt mình có thể làm tốt hơn đối thủ. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Lời khuyên trên khẳng định thói quen và kinh nghiệm là những yếu tố duy nhất quyết định thành công trong kinh doanh.
b)Lời khuyên trên giúp người chuẩn bị kinh doanh xác định ý tưởng và mục tiêu kinh doanh phù hợp.
c)Lời khuyên trên không có ý nghĩa vì mỗi mặt hàng và môi trường kinh doanh đều khác nhau.
d)Việc nghiên cứu đối thủ và khu vực kinh doanh góp phần giúp chủ thể xác định khách hàng mục tiêu.
Câu 3
(Câu 2c trang 20 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Có ý kiến cho rằng mặc dù trên thị trường có nhiều cửa hàng kinh doanh sản phẩm cùng loại nhưng với ý tưởng tốt, biết vận dụng kinh nghiệm, xây dựng chiến lược và kế hoạch bài bản thì chủ thể không cần quá nhiều vốn vẫn có thể tạo thu nhập ổn định và kinh doanh thành công. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Nội dung trên chỉ đề cập đến việc hình thành một ý tưởng kinh doanh.
b)Nội dung trên chỉ đề cập đến chiến lược kinh doanh, không liên quan đến kế hoạch kinh doanh.
c)Nội dung trên thể hiện sự cần thiết của việc xây dựng kế hoạch kinh doanh.
d)Xây dựng ý tưởng, chiến lược và kế hoạch bài bản là một trong những yếu tố góp phần giúp chủ thể kinh doanh thành công.
Câu 4
(Câu 2d trang 20 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Một đơn vị kinh doanh thường xuyên tổ chức chương trình khuyến mãi, giảm giá đối với sản phẩm mới vào các dịp lễ, Tết; đồng thời chú trọng xây dựng nền tảng chăm sóc và khai thác hiệu quả tệp khách hàng. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Nội dung trên đề cập đến chương trình chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp.
b)Nội dung trên chủ yếu đề cập đến toàn bộ kế hoạch thực hiện hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
c)Nội dung trên đề cập đến kế hoạch bán hàng, tiếp thị và quảng cáo của chủ thể kinh doanh.
d)Nội dung trên chỉ đề cập đến chiến lược giới thiệu sản phẩm mới trên thị trường.
Câu 5
(Trường hợp a – Câu 3 trang 21 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Một doanh nghiệp đặt mục tiêu tăng doanh số bán hàng 20% trong năm. Doanh nghiệp lập kế hoạch chi tiết bằng cách nghiên cứu thị trường, tìm hiểu khách hàng tiềm năng và xây dựng các chiến lược tiếp thị, bán hàng nhằm thu hút khách hàng mới, giữ chân khách hàng cũ. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Mục tiêu tăng doanh số bán hàng 20% là một mục tiêu kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp.
b)Việc nghiên cứu thị trường và khách hàng giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược bán hàng, chăm sóc khách hàng hiệu quả.
c)Doanh nghiệp không cần tìm hiểu khách hàng và đối thủ cạnh tranh vì đã xác định được mục tiêu doanh số.
d)Việc lập kế hoạch chi tiết là phù hợp và góp phần giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu kinh doanh.
Câu 6
(Trường hợp b – Câu 3 trang 21 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Doanh nghiệp A quyết định mở rộng thị trường bằng cách mở các chi nhánh mới. Trước khi thực hiện, doanh nghiệp xác định số lượng nhân viên cần tuyển dụng, nguồn lực tài chính cần chuẩn bị, mục tiêu và kế hoạch hoạt động của từng chi nhánh. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Việc xác định nhu cầu nhân sự và nguồn lực tài chính là cần thiết khi doanh nghiệp mở thêm chi nhánh.
b)Doanh nghiệp A đã chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động cho từng chi nhánh trước khi mở rộng thị trường.
c)Khi mở thêm chi nhánh, doanh nghiệp không cần xác định mục tiêu riêng vì mọi chi nhánh đều có hoạt động giống nhau.
d)Việc làm của Doanh nghiệp A là đúng đắn, góp phần nâng cao khả năng thực hiện thành công kế hoạch mở rộng kinh doanh.
Câu 7
(Trường hợp c – Câu 3 trang 21 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Anh A có ý tưởng kinh doanh vật liệu xây dựng và đặt mục tiêu thu lợi nhuận 100 triệu đồng sau 6 tháng. Sau khi nghiên cứu thị trường trong khu vực, anh cho rằng mình có thể đạt được mục tiêu đề ra. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Anh A đã xác định được ý tưởng và một mục tiêu kinh doanh cụ thể.
b)Chỉ cần nghiên cứu thị trường và nhận thấy mục tiêu có thể đạt được là anh A đã có đủ điều kiện để triển khai kinh doanh hiệu quả.
c)Anh A cần xây dựng một kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh, gồm kế hoạch tóm tắt và kế hoạch hoạt động kinh doanh chi tiết.
d)Anh A không cần xác định nguồn lực, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và cách thức triển khai vì đã có mục tiêu lợi nhuận.