Sinh học 12 Chương 7C Sinh thái học quần xã
Lớp 12Sinh Học32 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 70 trang 93 SBT Sinh học 12) Tiêu chí phân loại khu sinh học trên cạn là
Akhí hậu.
Bđặc điểm thổ nhưỡng.
Cthành phần không khí.
Dvòng tuần hoàn vật chất.
Câu 2
(Câu 71 trang 93 SBT Sinh học 12) Dựa vào hình các khu sinh học trên cạn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Có hai yếu tố chính ảnh hưởng đến độ đa dạng sinh vật là vĩ độ và lượng mưa.
(2) Trong cùng một vĩ độ có thể có nhiều loại biome khác nhau.
(3) Mức độ đa dạng sinh vật tăng theo vĩ độ và giảm theo độ khô hạn.
(4) Ở vùng Bắc Cực chỉ có biome đặc trưng là đồng rêu hàn đới.

(1) Có hai yếu tố chính ảnh hưởng đến độ đa dạng sinh vật là vĩ độ và lượng mưa.
(2) Trong cùng một vĩ độ có thể có nhiều loại biome khác nhau.
(3) Mức độ đa dạng sinh vật tăng theo vĩ độ và giảm theo độ khô hạn.
(4) Ở vùng Bắc Cực chỉ có biome đặc trưng là đồng rêu hàn đới.

A3.
B1.
C2.
D4.
Câu 3
(Câu 72 trang 94 SBT Sinh học 12) Khu sinh học dưới nước không được phân loại theo tiêu chí nào?
AKhí hậu và lượng mưa.
BĐộ mặn và độ sâu.
CKhoảng cách so với bờ.
DSự di chuyển của nước.
Câu 4
(Câu 73 trang 94 SBT Sinh học 12) Trong thời gian trồng các loại cây khác không phải cây họ Đậu, vi khuẩn Rhizobium có sống trong đất không?
ACó, vì Rhizobium có thể sống trong đất; khi gặp rễ cây họ Đậu mới xâm nhiễm và tạo nốt sần.
BKhông, vì Rhizobium chỉ tồn tại khi đang ở trong nốt sần rễ cây họ Đậu.
CKhông, vì Rhizobium là vi khuẩn bắt buộc phải sống trong cây họ Đậu suốt đời.
DCó, và khi sống tự do trong đất chúng vẫn cố định nitrogen mạnh như khi cộng sinh.
Câu 5
(Câu 73 trang 94 SBT Sinh học 12) Vì sao mối quan hệ giữa Rhizobium và cây họ Đậu vẫn được xem là cộng sinh?
AVì khi sống chung, Rhizobium cung cấp nitrogen cho cây, còn cây cung cấp chất hữu cơ và nơi ở cho vi khuẩn.
BVì Rhizobium luôn gây hại cho cây họ Đậu.
CVì cây họ Đậu không nhận lợi ích nào từ Rhizobium.
DVì hai loài không có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
Câu 6
(Câu 74 trang 94 SBT Sinh học 12) Dùng công thức C = N₁ × N₂ : m, kích thước tương đối của quần thể chó rừng trên đảo là bao nhiêu, biết N₁ = 35, N₂ = 39, m = 12?
A124 cá thể.
B139 cá thể.
C86 cá thể.
D35 cá thể.
Câu 7
(Câu 74 trang 94 SBT Sinh học 12) Dùng công thức C = N₁ × N₂ : m, kích thước tương đối của quần thể chó rừng trên đất liền là bao nhiêu, biết N₁ = 41, N₂ = 34, m = 10?
A139 cá thể.
B124 cá thể.
C85 cá thể.
D410 cá thể.
Câu 8
(Câu 74 trang 94 SBT Sinh học 12) Khi hồ nước cách li hai loài chó rừng bị khô cạn, sau một thời gian cạnh tranh, số lượng cá thể của hai quần thể có xu hướng như thế nào?
ACó xu hướng ổn định quanh vị trí cân bằng do cạnh tranh dẫn đến phân li ổ sinh thái.
BMột loài chắc chắn tiêu diệt hoàn toàn loài còn lại ngay lập tức.
CCả hai loài đều tăng không giới hạn.
DCả hai loài đều không chịu tác động của cạnh tranh.
Câu 9
(Câu 75 trang 95 SBT Sinh học 12) Hoa sung thuộc nhóm thực vật giao phấn hay tự thụ phấn?


ACó thể giao phấn hoặc tự thụ phấn; nếu bọ sung cái mang phấn sang hoa khác cùng cây là tự thụ phấn, sang cây khác là giao phấn.
BChỉ có thể tự thụ phấn vì bọ sung không tham gia vận chuyển phấn.
CChỉ có thể giao phấn nhờ gió, không liên quan côn trùng.
DKhông thể thụ phấn vì hoa đực và hoa cái không cùng tồn tại.
Câu 10
(Câu 75 trang 95 SBT Sinh học 12) Quả sung thuộc loại quả nào?


AQuả phức, vì mỗi quả được hình thành từ một cụm hoa.
BQuả đơn, vì chỉ hình thành từ một hoa riêng lẻ.
CQuả kép, vì hình thành từ nhiều lá noãn rời trong một hoa.
DKhông phải quả thật vì không có hoa.
Câu 11
(Câu 75 trang 95 SBT Sinh học 12) Mối quan hệ sinh thái giữa cây sung và loài bọ sung là gì?


ACộng sinh, vì cây sung cần bọ sung để thụ phấn, còn ấu trùng bọ sung cần chất dinh dưỡng trong cụm hoa để phát triển.
BHội sinh, vì bọ sung được lợi còn cây sung không bị ảnh hưởng.
CKí sinh, vì bọ sung luôn làm cây sung chết.
DCạnh tranh, vì cây sung và bọ sung cùng tranh giành thức ăn.
Câu 12
(Câu 76 trang 95 SBT Sinh học 12) Trong lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii, nguồn thức ăn chính của chim sáo là gì?


ALuthana sp., vì khi Luthana sp. giảm mạnh thì chim sáo cũng giảm, dù sâu tăng mạnh.
BSâu, vì sâu tăng thì chim sáo chắc chắn tăng theo.
CCỏ chăn nuôi, vì chim sáo là sinh vật sản xuất.
DMía, vì chim sáo chỉ ăn thực vật.
Câu 13
(Câu 76 trang 95 SBT Sinh học 12) Trong quần xã nghiên cứu ở đảo Hawaii, loài cóc có vai trò sinh thái gì?


ALoài chủ chốt, vì khi cóc giảm mạnh, cấu trúc quần xã và số lượng nhiều loài thay đổi rõ rệt.
BLoài ưu thế, vì có sinh khối lớn nhất trong quần xã.
CLoài vãng lai, vì không ảnh hưởng đến loài nào khác.
DLoài đặc trưng, vì chỉ có ở quần xã này.
Câu 14
(Câu 76 trang 95 SBT Sinh học 12) Nếu toàn bộ cóc trong khu vực bị chết do vi khuẩn, điều gì có thể xảy ra với cỏ chăn nuôi và mía?


ANăng suất cỏ chăn nuôi và mía giảm mạnh do sâu tăng mạnh khi mất sự kiểm soát gián tiếp của cóc.
BNăng suất cỏ và mía tăng mạnh vì không còn cóc.
CCỏ và mía không thay đổi vì không liên quan lưới thức ăn.
DCỏ và mía biến mất ngay lập tức do thiếu ánh sáng.
Câu 15
(Câu 77 trang 96 SBT Sinh học 12) Biện pháp dùng nylon bao quanh bờ ruộng để hạn chế chuột có tác động tiêu cực nào đối với môi trường?


ACó thể gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí vì nylon khó phân huỷ và khi đốt có thể sinh chất độc.
BLàm tăng nhanh độ phì nhiêu của đất.
CLàm nylon phân huỷ ngay thành chất dinh dưỡng.
DKhông có bất kì tác động môi trường nào.
Câu 16
(Câu 77 trang 96 SBT Sinh học 12) Người dân sử dụng nguyên lí sinh thái nào khi đánh bẫy, phá tổ, bao bờ ruộng để hạn chế chuột?


ATác động làm giảm kích thước quần thể và hạn chế điều kiện sống, sinh sản của chuột.
BTăng nguồn thức ăn để chuột sinh sản nhiều hơn.
CTăng nhập cư của chuột vào ruộng.
DTạo điều kiện cho quần thể chuột vượt sức chứa môi trường.
Câu 17
(Câu 77 trang 96 SBT Sinh học 12) Trên quan điểm sinh thái học quần xã, cần làm gì để hạn chế tăng trưởng quần thể chuột trên đồng ruộng?


ABảo vệ và tăng cường thiên địch của chuột, quản lí sinh cảnh, giảm nguồn thức ăn và nơi trú ẩn của chuột.
BTiêu diệt toàn bộ thiên địch của chuột.
CTăng độc canh và để nhiều thức ăn dư thừa trên ruộng.
DChỉ dùng nylon lâu dài mà không quan tâm hệ sinh thái.
Câu 18
(Câu 79 trang 96 SBT Sinh học 12) Vì sao sinh vật tiên phong trên đảo Krakatau sau núi lửa là tảo Cyanophyceae mà không phải thực vật hạt kín?
AVì môi trường nham thạch mới nguội nghèo dinh dưỡng, độ ẩm chưa cao, phù hợp với tảo Cyanophyceae hơn thực vật hạt kín.
BVì thực vật hạt kín không bao giờ sống được trên đảo.
CVì tảo Cyanophyceae cần đất mùn dày hơn thực vật hạt kín.
DVì môi trường sau núi lửa có sẵn rừng mưa nhiệt đới.
Câu 19
(Câu 79 trang 96 SBT Sinh học 12) Rêu có thể xuất hiện sớm hơn tảo trên đảo Krakatau sau núi lửa không?
AKhó có thể, vì rêu cần môi trường có độ ẩm cao, còn nham thạch mới nguội giữ nước kém.
BCó, vì rêu luôn là sinh vật tiên phong ở mọi môi trường trống trơn.
CCó, vì rêu không cần nước để sinh trưởng.
DKhông, vì rêu chỉ là động vật tiêu thụ.
Câu 20
(Câu 79 trang 96 SBT Sinh học 12) Vì sao diễn thế sinh thái trong tự nhiên thường diễn ra theo một trình tự nhất định?
AVì diễn thế có tính quy luật, gắn với sự thay đổi dần của nhân tố vô sinh và quan hệ giữa các loài trong quần xã.
BVì các loài xuất hiện hoàn toàn ngẫu nhiên, không liên quan môi trường.
CVì quần xã không làm thay đổi môi trường sống.
DVì mọi quần xã đều có thành phần loài giống nhau.
Câu 21
(Câu 80 trang 97 SBT Sinh học 12) Vì sao sau khi đốt rừng làm nương, đất nhanh chóng bị thoái hoá, cạn kiệt chất dinh dưỡng?
AVì mất lớp phủ rừng gây xói mòn, rửa trôi; độc canh và lạm dụng phân hoá học làm đất bạc màu, chua và giảm chất hữu cơ.
BVì đốt rừng luôn làm đất màu mỡ vĩnh viễn.
CVì đất sau đốt rừng không chịu tác động của mưa.
DVì cây trồng không lấy chất dinh dưỡng từ đất.
Câu 22
(Câu 80 trang 97 SBT Sinh học 12) Muốn trồng cây lương thực lâu dài trên nương mà không phải chuyển đi nơi khác, biện pháp nào phù hợp?
ABảo vệ và trồng rừng, tưới tiêu hợp lí, luân canh cây trồng và bổ sung chất hữu cơ cho đất.
BTiếp tục đốt rừng liên tục mỗi năm.
CĐộc canh lâu dài một loại cây và không bón hữu cơ.
DKhai thác hết lớp phủ thực vật quanh nương.
Câu 23
(Câu 81 trang 97 SBT Sinh học 12) Theo dõi khu vực từng đóng băng nhưng mới tan băng, số lượng loài thực vật thay đổi thế nào theo thời gian?


ANhìn chung có xu hướng tăng lên theo thời gian.
BGiảm liên tục về 0.
CKhông thay đổi qua các giai đoạn.
DTăng rồi biến mất hoàn toàn.
Câu 24
(Câu 81 trang 97 SBT Sinh học 12) Quần xã ở giai đoạn 10 đến 44 năm sau tan băng có thể xếp vào nhóm nào?


AQuần xã tiên phong, vì gồm các loài như rêu, bụi nhỏ, cỏ, bụi cao, ít yêu cầu về thổ nhưỡng.
BQuần xã đỉnh cực, vì đã có cấu trúc rừng ổn định lâu dài.
CQuần xã suy thoái, vì không còn loài thực vật nào.
DHệ sinh thái nhân tạo, vì do con người trồng.
Câu 25
(Câu 81 trang 97 SBT Sinh học 12) Vì sao khi cây gỗ xuất hiện thì cây bụi cao có thể giảm?


AVì cây gỗ cạnh tranh ánh sáng và chất dinh dưỡng với cây bụi cao, làm cây bụi cao giảm số lượng.
BVì cây bụi cao chuyển hoá thành cây gỗ.
CVì cây gỗ không ảnh hưởng đến ánh sáng dưới tán.
DVì cây bụi cao không cần ánh sáng nên không bị cạnh tranh.
Câu 26
(Câu 82 trang 98 SBT Sinh học 12) Trong quần xã gồm thỏ, dê, cỏ, chim ăn sâu, sâu xanh, rệp mềm, bọ rùa ăn thực vật, bọ rùa ăn thịt, vi sinh vật, rắn, diều hâu, nguồn năng lượng đầu vào là gì?
ANăng lượng Mặt Trời, được cỏ hấp thụ qua quang hợp rồi truyền qua các bậc dinh dưỡng.
BNhiệt năng từ động vật ăn thịt.
CNăng lượng do vi sinh vật tạo ra từ xác chết.
DNăng lượng từ rắn và diều hâu.
Câu 27
(Câu 82 trang 98 SBT Sinh học 12) Vi sinh vật có mặt ở vị trí nào trong lưới thức ăn của quần xã?
ACó thể có mặt ở tất cả các mắt xích vì phân giải vật chất rơi rụng, chất thải và xác sinh vật của mọi loài.
BChỉ ở bậc dinh dưỡng cấp 1 vì là sinh vật sản xuất.
CChỉ ở vị trí cuối cùng và không liên quan các loài khác.
DKhông thể xuất hiện trong lưới thức ăn.
Câu 28
(Câu 82 trang 98 SBT Sinh học 12) Có thể xác định mối quan hệ sinh thái giữa thỏ và rệp mềm không?
ACó, đó có thể là quan hệ cạnh tranh vì cả hai cùng sử dụng cỏ làm thức ăn.
BKhông, vì hai loài không thể cùng ăn cỏ.
CCó, đó là quan hệ cộng sinh bắt buộc.
DCó, đó là quan hệ vật ăn thịt - con mồi.
Câu 29
(Câu 83 trang 98 SBT Sinh học 12) Vì sao chuỗi thức ăn dưới nước thường dài hơn chuỗi thức ăn trên cạn?
AVì động vật dưới nước thường có hiệu suất sinh thái cao hơn và sinh vật sản xuất chủ yếu là vi tảo giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hoá.
BVì môi trường nước không có thất thoát năng lượng.
CVì mọi sinh vật dưới nước đều là sinh vật hằng nhiệt.
DVì sinh vật sản xuất dưới nước không cần ánh sáng.
Câu 30
(Câu 84 trang 98 SBT Sinh học 12) Lượng mưa có ảnh hưởng tới mức độ phát triển của rừng cây lá kim không?


ACó, rừng lá kim phát triển tốt hơn ở nơi có lượng mưa lớn và kém phát triển hơn ở nơi khô hạn.
BKhông, rừng lá kim chỉ phụ thuộc vào ánh sáng.
CKhông, mọi rừng lá kim phát triển như nhau ở mọi lượng mưa.
DCó, nhưng lượng mưa càng thấp thì rừng lá kim càng phát triển mạnh nhất.
Câu 31
(Câu 84 trang 98 SBT Sinh học 12) Điều kiện hình thành rừng mưa nhiệt đới là gì?


ANhiệt độ cao, lượng mưa cao và ổn định.
BNhiệt độ thấp, lượng mưa rất ít.
CMùa đông kéo dài và đất đóng băng.
DKhí hậu khô hạn, lượng mưa cực thấp.
Câu 32
(Câu 84 trang 98 SBT Sinh học 12) Nhân tố sinh thái chủ đạo hình thành sa mạc là gì?


ALượng mưa thấp, mức độ khô hạn cao.
BNhiệt độ luôn dưới 0 °C.
CĐộ mặn nước biển.
DSự xuất hiện của rừng mưa nhiệt đới..