Bài 24 Nguyên tố nhóm IA
Lớp 12Hóa Học42 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 24.1 trang 81 SBT Hoá học 12) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử K có cấu hình electron là [Ar]4s¹. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố K thuộc nhóm
AIA.
BIIIA.
CIVA.
DIIA.
Câu 2
(Bài 24.2 trang 81 SBT Hoá học 12) Khi tham gia phản ứng hoá học, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể hiện khuynh hướng
Anhường 1 electron.
Bnhường 2 electron.
Cnhận 2 electron.
Dnhận 1 electron.
Câu 3
(Bài 24.3 trang 81 SBT Hoá học 12) Ở điều kiện thường, các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc
Alập phương tâm khối.
Blập phương tâm mặt.
Clục phương.
Dlập phương đơn giản.
Câu 4
(Bài 24.4 trang 81 SBT Hoá học 12) Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
AGiảm dần.
BTăng dần.
CKhông đổi.
DKhông có quy luật.
Câu 5
(Bài 24.5 trang 81 SBT Hoá học 12) Ở điều kiện thường, kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
ALi.
BK.
CRb.
DNa.
Câu 6
(Bài 24.6 trang 81 SBT Hoá học 12) Hợp kim nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp khoảng 70 °C, dễ hoá lỏng nên được dùng làm chất dẫn nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân?
ANa – K.
BFe – C.
CAl – Mg.
DAu – Ag.
Câu 7
(Bài 24.7 trang 81 SBT Hoá học 12) Nhận định nào sau đây về kim loại nhóm IA không đúng?
AKhối lượng riêng lớn.
BĐộ cứng thấp.
CDễ nóng chảy.
DDẫn điện tốt.
Câu 8
(Bài 24.8 trang 82 SBT Hoá học 12) Ở một số quốc gia, khoáng vật trona là nguyên liệu chính để sản xuất soda. Thành phần hoá học chính của trona là
ANa₂CO₃.NaHCO₃.2H₂O.
B3NaF.AlF₃.
CNaCl.KCl.
DNaNO₃.
Câu 9
(Bài 24.9 trang 82 SBT Hoá học 12) Tính khử của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
ATăng dần.
BKhông đổi.
CKhông có quy luật.
DGiảm dần.
Câu 10
(Bài 24.10 trang 82 SBT Hoá học 12) Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại nhóm IA theo mức độ phản ứng với nước tăng dần?
ALi, Na, K.
BK, Na, Li.
CNa, K, Li.
DK, Li, Na.
Câu 11
(Bài 24.11 trang 82 SBT Hoá học 12) Kim loại nhóm IA có tính khử mạnh nhất trong các nhóm kim loại. Giá trị thế điện cực chuẩn nào sau đây thuộc về một kim loại trong nhóm IA?
A-2,93 V.
B-0,44 V.
C0 V.
D1,52 V.
Câu 12
(Bài 24.12 trang 82 SBT Hoá học 12) Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
Ađỏ tía.
Bda cam.
Ctím nhạt.
Dvàng.
Câu 13
(Bài 24.13 trang 82 SBT Hoá học 12) Các kim loại kiềm đều hoạt động hoá học mạnh. Vì vậy, để bảo quản lâu dài, chúng thường được ngâm trong
Adầu hoả.
Bnước máy.
Cethyl alcohol.
Dgiấm ăn.
Câu 14
(Bài 24.14 trang 82 SBT Hoá học 12) Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?
ANaHCO₃.
BNaCl.
CBa(OH)₂.
DNa₂CO₃.
Câu 15
(Bài 24.15 trang 82 SBT Hoá học 12) Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hoà với điện cực trơ, có màng ngăn xốp dùng để sản xuất các hoá chất nào sau đây?
ANaOH, H₂ và Cl₂.
BNa và Cl₂.
CNa, H₂ và Cl₂.
DNaOH, O₂ và Cl₂.
Câu 16
(Bài 24.16 trang 82 SBT Hoá học 12) Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch Na₂CO₃ thì dung dịch chuyển sang màu
Ahồng.
Btím.
Cvàng.
Dxanh.
Câu 17
(Bài 24.17 trang 82 SBT Hoá học 12) Ở các nước ôn đới, để làm giảm nhiệt độ đóng băng của nước, làm tuyết tan, khoáng chất được rải lên tuyết là
Amuối mỏ.
Bthan đá.
Cđá vôi.
Dthạch cao.
Câu 18
(Bài 24.18 trang 83 SBT Hoá học 12) Diêm tiêu kali được dùng để chế tạo thuốc nổ đen, làm phân bón cung cấp nguyên tố N và K cho cây trồng, có công thức hoá học là
AKNO₃.
BK₂CO₃.
CKCl.
DK₂SO₄.
Câu 19
(Bài 24.19 trang 83 SBT Hoá học 12) Quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay không sử dụng nguyên liệu nào sau đây?
AXút ăn da.
BCarbon dioxide.
CMuối ăn.
DAmmonia.
Câu 20
(Bài 24.20 trang 83 SBT Hoá học 12) Khi đốt cháy kim loại Na trong bình chứa oxygen, sản phẩm tạo thành là
ANa₂O₂.
BNaO.
CNa₂O.
DNaO₂.
Câu 21
(Bài 24.21 trang 83 SBT Hoá học 12) Trong dãy kim loại nhóm IA từ Li đến Cs, nhiệt độ nóng chảy giảm dần là do nguyên nhân nào sau đây?
AĐộ bền liên kết kim loại giảm dần.
BSố electron hoá trị tăng dần.
CKhối lượng nguyên tử tăng dần.
DĐộ âm điện giảm dần.
Câu 22
(Bài 24.22 trang 83 SBT Hoá học 12) Trong dãy kim loại nhóm IA từ Li đến Cs, số electron hoá trị trên một đơn vị thể tích biến đổi như thế nào?
AGiảm dần.
BTăng dần.
CKhông đổi.
DKhông có quy luật.
Câu 23
(Bài 24.23 trang 83 SBT Hoá học 12) Khi so sánh nhóm IA với các nguyên tố khác trong cùng chu kì, nhận định nào sau đây không đúng?
ACó liên kết kim loại mạnh nhất.
BCó tính khử mạnh nhất.
CCó thế điện cực chuẩn âm nhất.
DCó bán kính nguyên tử lớn nhất.
Câu 24
(Bài 24.24 trang 83 SBT Hoá học 12) Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn xốp, phân tử hay ion nào sau đây di chuyển được từ anode sang cathode qua màng ngăn xốp?
ANa⁺.
BCl⁻.
COH⁻.
DCl₂.
Câu 25
(Bài 24.25 trang 83 SBT Hoá học 12) Một gia đình pha 1 kg nước muối sinh lí 0,9% để làm nước súc miệng. Khối lượng muối ăn cần dùng là
A9 g.
B27 g.
C18 g.
D36 g.
Câu 26
(Bài 24.26 trang 83 SBT Hoá học 12) X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của sodium, biết rằng:
(a) X + Z → Y + H₂O;
(b) X → Y + CO₂ + H₂O, đun nóng.
Các hợp chất X, Z lần lượt là
(a) X + Z → Y + H₂O;
(b) X → Y + CO₂ + H₂O, đun nóng.
Các hợp chất X, Z lần lượt là
ANaHCO₃, NaOH.
BNa₂CO₃, NaHCO₃.
CNaOH, Na₂CO₃.
DNaHCO₃, Na₂CO₃.
Câu 27
(Bài 24.27 trang 84 SBT Hoá học 12) Xét phản ứng nhiệt phân NaHCO₃ thành Na₂CO₃ trong quá trình Solvay:
2NaHCO₃(s) → Na₂CO₃(s) + CO₂(g) + H₂O(g), ΔH° = +135,6 kJ.
Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt phân 1 kg NaHCO₃ theo phản ứng trên là
2NaHCO₃(s) → Na₂CO₃(s) + CO₂(g) + H₂O(g), ΔH° = +135,6 kJ.
Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt phân 1 kg NaHCO₃ theo phản ứng trên là
A807,1 kJ.
B1614,3 kJ.
C1210,7 kJ.
D403,6 kJ.
Câu 28
(Bài 24.28 trang 84 SBT Hoá học 12) Trong một giai đoạn của quá trình Solvay có tồn tại cân bằng giữa các muối trong dung dịch:
NaCl + NH₄HCO₃ ⇌ NaHCO₃ + NH₄Cl.
Dựa trên tính chất nào của NaHCO₃ để kết tinh muối này từ dung dịch hỗn hợp?
NaCl + NH₄HCO₃ ⇌ NaHCO₃ + NH₄Cl.
Dựa trên tính chất nào của NaHCO₃ để kết tinh muối này từ dung dịch hỗn hợp?
AĐộ tan thấp.
BTính lưỡng tính.
CĐộ bền nhiệt thấp.
DTính acid Brønsted.
Câu 29
(Bài 24.29 trang 84 SBT Hoá học 12) Đun nóng tinh thể muối halide nào sau đây với dung dịch sulfuric acid đặc sẽ xảy ra phản ứng oxi hoá – khử?
AKBr.
BNaCl.
CNaF.
DKCl.
Câu 30
(Bài 24.30 trang 84 SBT Hoá học 12) Dãy nào sau đây sắp xếp các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M theo thứ tự pH tăng dần?
AKCl, Na₂CO₃, LiOH.
BLiOH, Na₂CO₃, KCl.
CNa₂CO₃, KCl, LiOH.
DNa₂CO₃, LiOH, KCl.
Câu 31
(Bài 24.33 trang 85 SBT Hoá học 12) Ở 20 °C, độ tan của NaCl trong nước là 35,9 g trong 100 g nước. Ở nhiệt độ này, dung dịch NaCl bão hoà có nồng độ a%. Giá trị của a là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến phần mười.
A26,4%.
B35,9%.
C20,9%.
D30,0%.
Câu 32
(Bài 24.34 trang 85 SBT Hoá học 12) Trong tinh thể NaCl, các ion trái dấu tiếp xúc và sắp xếp xen kẽ nhau như mô hình sau đây.

Biết chiều dài cạnh của hình lập phương ở mô hình rỗng là a = 564 pm và bán kính ion Cl⁻ là 182 pm. Bán kính ion Na⁺ là bao nhiêu pm? Làm tròn kết quả đến phần nguyên.

Biết chiều dài cạnh của hình lập phương ở mô hình rỗng là a = 564 pm và bán kính ion Cl⁻ là 182 pm. Bán kính ion Na⁺ là bao nhiêu pm? Làm tròn kết quả đến phần nguyên.
A100 pm.
B182 pm.
C282 pm.
D564 pm.
Câu 33
(Bài 24.35 trang 86 SBT Hoá học 12) Tại một nhà máy, quặng bauxite được đun nóng với dung dịch NaOH 20% ở nhiệt độ 170 °C đến 180 °C để chuyển hoá Al₂O₃ thành muối dễ tan theo phương trình hoá học:
Al₂O₃ + 2NaOH → 2NaAlO₂ + H₂O.
Để hoà tan một tấn Al₂O₃ trong quặng bauxite, cần dùng ít nhất bao nhiêu tấn dung dịch NaOH 20%? Làm tròn kết quả đến phần trăm.
Al₂O₃ + 2NaOH → 2NaAlO₂ + H₂O.
Để hoà tan một tấn Al₂O₃ trong quặng bauxite, cần dùng ít nhất bao nhiêu tấn dung dịch NaOH 20%? Làm tròn kết quả đến phần trăm.
A3,92 tấn.
B1,96 tấn.
C7,84 tấn.
D2,40 tấn.
Câu 34
(Bài 24.36 trang 86 SBT Hoá học 12) Cho 1,9 gam hỗn hợp gồm muối carbonate và hydrogencarbonate của một kim loại kiềm tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 0,496 lít khí ở đkc. Kim loại kiềm là
ANa.
BK.
CLi.
DRb.
Câu 35
(Bài 24.37 trang 86 SBT Hoá học 12) Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp K và Na vào nước, thu được dung dịch X và a mol khí H₂. Trung hoà X cần 200 mL dung dịch H₂SO₄ 0,1 M. Giá trị của a là
A0,02.
B0,04.
C0,005.
D0,01.
Câu 36
(Bài 24.38 trang 86 SBT Hoá học 12) Độ hoà tan của NaHCO₃ ở 20 °C và 60 °C lần lượt là 9,6 và 16,5 g/100 g H₂O. Để 1 tấn dung dịch NaHCO₃ bão hoà ở 60 °C làm nguội về 20 °C, giả thiết không có sự bay hơi của nước, thu được dung dịch X và a kg chất rắn khan. Giá trị của a là
A59,23.
B69,00.
C54,04.
D96,00.
Câu 37
(Bài 24.41 trang 87 SBT Hoá học 12) Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 150 mL dung dịch HCl 1 M vào 100 mL dung dịch gồm Na₂CO₃ 0,5 M và NaHCO₃ 1 M. Sau phản ứng thu được số mol CO₂ là bao nhiêu?
A0,10 mol.
B0,05 mol.
C0,15 mol.
D0,20 mol.
Câu 38
(Bài 24.42 trang 87 SBT Hoá học 12) Hấp thụ hoàn toàn 2,479 lít CO₂ ở đkc vào 100 mL dung dịch gồm K₂CO₃ 0,2 M và KOH nồng độ C mol/L. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl₂ dư, thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của C là bao nhiêu?
A1,4 M.
B0,7 M.
C1,0 M.
D2,0 M.
Phần 2
Câu 1
(Bài 24.31 trang 84 SBT Hoá học 12) Phương pháp Solvay để sản xuất Na₂CO₃ trong công nghiệp được minh hoạ ở sơ đồ sau:

Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.

Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Ion hydrogencarbonate được tạo thành tại tháp carbonate hoá.
b)Ở giai đoạn làm lạnh, NaHCO₃ được tách biệt bằng phương pháp kết tủa.
c)Phản ứng chuyển hoá NaHCO₃ thành Na₂CO₃ là phản ứng toả nhiệt.
d)Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất.
Câu 2
(Bài 24.32 trang 85 SBT Hoá học 12) Quặng sylvinite là một khoáng chất phổ biến có thành phần chính là NaCl.KCl. Sự phụ thuộc của độ tan các muối vào nhiệt độ được biểu diễn ở đồ thị sau.

Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.

Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Độ tan của KCl giảm chậm khi giảm nhiệt độ từ 100 °C về 0 °C.
b)Tách được KCl khỏi dung dịch NaCl bằng phương pháp kết tinh.
c)Độ tan của NaCl tăng nhanh khi nhiệt độ từ 0 °C đến 100 °C.
d)Độ tan của KCl giảm nhanh hơn của NaCl khi giảm nhiệt độ từ 100 °C về 0 °C.
Câu 3
(Bài 24.39 trang 86 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Thứ tự tính khử giảm dần của các kim loại kiềm là: Cs, Rb, K, Na, Li.
b)Phương pháp chung để điều chế kim loại kiềm là điện phân dung dịch.
c)Để bảo quản kim loại Na cần ngâm Na trong cồn tinh khiết.
d)Na₂O tan trong nước tạo dung dịch trong suốt và thoát ra khí H₂.
Câu 4
(Bài 24.40 trang 86 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp thu được NaOH, H₂, O₂.
b)NaHCO₃ là hợp chất lưỡng tính.
c)Na₂CO₃ là nguyên liệu sản xuất thuỷ tinh.
d)Phương pháp Solvay sản xuất NaHCO₃ từ nguyên liệu là NH₃, NaCl và CO₂.