Bài 4 An sinh xã hội

Lớp 12GDKTPL13 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Câu 1a trang 16 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Nội dung nào dưới đây được phản ánh trong khái niệm an sinh xã hội?
AChính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
BChính sách bảo đảm các dịch vụ thiết yếu.
CChính sách bảo đảm các dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân.
DChính sách bảo đảm các hoạt động quản lí vĩ mô nền kinh tế.

Câu 2

(Câu 1b trang 16 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Nội dung nào dưới đây không được phản ánh trong khái niệm an sinh xã hội?
AChính sách cho vay ưu đãi.
BChính sách về bảo hiểm.
CChính sách trợ giúp xã hội.
DChính sách hỗ trợ việc làm.

Câu 3

(Câu 1c trang 16 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Điều 25 Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền năm 1948 khẳng định mọi người có quyền được bảo đảm mức sống, sức khỏe, nhà ở, y tế và được hỗ trợ khi thất nghiệp, đau ốm, tật nguyền, già yếu hoặc thiếu phương kế sinh nhai do hoàn cảnh ngoài ý muốn. Quy định này nhấn mạnh nội dung nào dưới đây?
ABảo đảm quyền được hưởng an sinh xã hội cho người dân.
BTăng cường trợ giúp xã hội cho người có hoàn cảnh đặc biệt.
CBảo đảm điều kiện vật chất cho tất cả người dân.
DThực hiện giảm nghèo toàn diện và bền vững.

Câu 4

(Câu 1d trang 16 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng chức năng của hệ thống an sinh xã hội ở nước ta?
APhòng ngừa rủi ro, giảm thiểu và khắc phục rủi ro.
BHạn chế, đẩy lùi và ngăn chặn triệt để mọi rủi ro.
CPhát huy tối đa những tác động tích cực của nền kinh tế số.
DLoại bỏ hoàn toàn các biến cố và rủi ro xảy ra trong cuộc sống.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 5 đến câu 13. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1

(Câu 2a trang 17 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về nguồn trợ cấp của cứu trợ xã hội.
a)Nguồn trợ cấp của cứu trợ xã hội chỉ gồm sự đóng góp của các cá nhân và tổ chức ở nước ngoài.
b)Nguồn trợ cấp của cứu trợ xã hội chỉ do các nhà hảo tâm đóng góp.
c)Nguồn trợ cấp của cứu trợ xã hội chỉ gồm sự đóng góp của cá nhân và tổ chức trong nước.
d)Nguồn trợ cấp của cứu trợ xã hội chủ yếu do Nhà nước bảo đảm, ngoài ra còn có sự đóng góp của cá nhân và tổ chức trong nước, ngoài nước.

Câu 2

(Câu 2b trang 17 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về bảo hiểm xã hội.
a)Bảo hiểm xã hội là một trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội.
b)Bảo hiểm xã hội chỉ là tổng hợp các quan hệ kinh tế – xã hội và không có chức năng bảo đảm thu nhập cho người lao động.
c)Bảo hiểm xã hội chỉ là sự trợ giúp đơn phương của Nhà nước đối với người lao động.
d)Bảo hiểm xã hội là trụ cột riêng của hệ thống chính sách trợ giúp xã hội, không thuộc hệ thống an sinh xã hội.

Câu 3

(Câu 2c trang 17 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về quyền được hưởng an sinh xã hội.
a)Quyền được hưởng an sinh xã hội chỉ là một biểu hiện của quyền tự do ngôn luận.
b)Quyền được hưởng an sinh xã hội chỉ là một quyền chính trị của công dân.
c)Quyền được hưởng an sinh xã hội là một quyền con người.
d)Quyền được hưởng an sinh xã hội chỉ là một quyền tự do dân chủ của công dân.

Câu 4

(Câu 2d trang 17 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về chủ thể quản lí an sinh xã hội.
a)Bộ Tài chính là chủ thể duy nhất thống nhất quản lí về an sinh xã hội.
b)Quốc hội là cơ quan trực tiếp thống nhất quản lí toàn bộ hoạt động an sinh xã hội.
c)Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội là chủ thể duy nhất thống nhất quản lí về an sinh xã hội.
d)Nhà nước là chủ thể thống nhất quản lí về an sinh xã hội.

Câu 5

(Trường hợp a – Câu 3 trang 17 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh C tổ chức hội chợ việc làm, các lớp bồi dưỡng nâng cao tay nghề và mời chuyên gia tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Các hoạt động trên thể hiện việc thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
b)Các lớp bồi dưỡng và tập huấn có thể giúp người lao động nâng cao tay nghề, ứng dụng khoa học kĩ thuật và tạo việc làm.
c)Chính sách này chỉ mang lại lợi ích cho người sử dụng lao động, không hỗ trợ người nghèo cải thiện cuộc sống.
d)Chính sách có thể giúp người nghèo tiếp cận nguồn lực hỗ trợ, đa dạng hóa sinh kế, tăng thu nhập và cải thiện điều kiện sống.

Câu 6

(Trường hợp b – Câu 3 trang 17 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Chị H là lao động tự do và có tham gia bảo hiểm y tế. Khi gặp tai nạn giao thông, chị được chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ thanh toán chi phí khám, chữa bệnh. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Trường hợp của chị H đề cập đến việc thực hiện chính sách bảo hiểm y tế.
b)Việc tham gia bảo hiểm y tế giúp chị H được hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh khi gặp tai nạn.
c)Bảo hiểm y tế chỉ mang lại lợi ích cho từng cá nhân, không có ý nghĩa đối với cộng đồng và xã hội.
d)Bảo hiểm y tế góp phần giúp các thành viên trong xã hội chia sẻ rủi ro do bệnh tật, tai nạn và bảo đảm an sinh xã hội.

Câu 7

(Trường hợp c – Câu 3 trang 17 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Tỉnh A thực hiện nhiều chế độ trợ cấp, hỗ trợ nhà ở, chăm sóc sức khỏe, vay vốn phát triển sản xuất và xây dựng cơ sở nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng, thân nhân liệt sĩ. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Những hoạt động trên thuộc chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.
b)Chính sách ưu đãi người có công có thể bao gồm trợ cấp thường xuyên, hỗ trợ nhà ở, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo và vay vốn phát triển sản xuất.
c)Chính sách ưu đãi người có công chỉ có ý nghĩa hỗ trợ vật chất, không thể hiện truyền thống và đạo lí của dân tộc.
d)Chính sách này thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với người có công, góp phần giúp họ và gia đình ổn định cuộc sống.

Câu 8

(Câu 4 trang 18 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về vai trò của những chính sách an sinh xã hội cơ bản.
a)Chính sách bảo hiểm xã hội giúp người lao động có nguồn thu nhập khi hết tuổi lao động, ốm đau, thai sản hoặc gặp rủi ro trong công việc.
b)Chính sách bảo hiểm y tế giúp người dân được chăm sóc sức khỏe và giảm bớt chi phí khám, chữa bệnh.
c)Chính sách trợ giúp xã hội chỉ dành cho người đang làm việc theo hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp.
d)Chính sách ưu đãi người có công hỗ trợ thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ về kinh tế, y tế, giáo dục và các điều kiện cần thiết khác.

Câu 9

(Câu 4 trang 18 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về ý nghĩa chung của hệ thống chính sách an sinh xã hội.
a)Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội góp phần cải thiện đời sống nhân dân, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo và giữ vững trật tự xã hội.
b)Chính sách an sinh xã hội chỉ mang lại lợi ích cho người trực tiếp thụ hưởng, không có tác động đến sự phát triển của xã hội.
c)An sinh xã hội góp phần bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần của người dân, đặc biệt là những người gặp khó khăn hoặc thuộc nhóm yếu thế.
d)Khi chính sách an sinh xã hội được thực hiện tốt, Nhà nước không còn cần quan tâm đến việc làm, giáo dục và chăm sóc sức khỏe của người dân.