Bài 22 Thực hành kết nối các thiết bị số
Lớp 12Tin Học12 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 22.5 trang 84 SBT Tin học 12) Phương án nào sau đây là sai khi nói về điều kiện để hai thiết bị có thể truyền tệp qua Bluetooth?
ABên nhận thông báo độ lớn tối đa có thể nhận và bên gửi phải tuân thủ.
BHai thiết bị phải bật Bluetooth.
CHai thiết bị phải ghép đôi với nhau.
DBên gửi phải yêu cầu và bên nhận phải đồng ý.
Câu 2
(Câu 22.7 trang 84 SBT Tin học 12) Trong các công việc liên quan tới thiết lập kết nối thiết bị thông minh với Internet sau, công việc nào là không đúng?
AThực hiện lại các thao tác đặt thiết bị gần router Wi-Fi và đăng kí thiết bị mỗi khi cần điều khiển thiết bị thông minh.
BCài đặt ứng dụng điều khiển thiết bị thông minh trên điện thoại thông minh.
CĐặt thiết bị thông minh và điện thoại thông minh ở gần một router Wi-Fi.
DChạy ứng dụng điều khiển thiết bị, tìm và kết nối trực tiếp với thiết bị thông minh qua Wi-Fi Direct hoặc Bluetooth, rồi làm theo thông báo để đăng kí thiết bị cho tới khi thành công.
Phần 2
Câu 1
(Câu 22.1 trang 83 SBT Tin học 12) Quan sát hình 22.1 để nhận dạng các cổng kết nối qua cáp tín hiệu của máy tính và xác định các phát biểu sau là đúng hay sai.


a)Cổng VGA và HDMI thường dùng để nối máy tính với thiết bị hiển thị như ti vi, máy chiếu, bảng LED.
b)Cổng USB kiểu A có thể dùng để kết nối nhiều thiết bị như chuột, bàn phím, ổ đĩa ngoài hoặc thẻ nhớ.
c)Cổng mạng dùng để cắm cáp UTP kết nối máy tính với mạng.
d)Cổng HDMI chỉ dùng để kết nối máy in và máy quét, không dùng để kết nối thiết bị hiển thị.
Câu 2
(Câu 22.2 trang 83 SBT Tin học 12) Xét các phát biểu sau về một số loại hình kết nối gần không dây.
a)Bluetooth là kết nối gần, thường dùng để kết nối thiết bị âm thanh, chuột không dây hoặc đồng bộ điện thoại thông minh với đồng hồ thông minh.
b)Wi-Fi có thể dùng để kết nối với máy in không dây hoặc ti vi thông minh.
c)NFC có thể dùng trong thanh toán qua điện thoại, thẻ RFID hoặc kết nối điện thoại với máy ảnh số.
d)Kết nối hồng ngoại hiện nay là phương thức kết nối phổ biến nhất giữa máy tính và các thiết bị số hiện đại.
Câu 3
(Câu 22.3 trang 84 SBT Tin học 12) Khi kết nối máy tính chạy hệ điều hành Windows với thiết bị hiển thị, ngoài màn hình chính còn có màn hình mở rộng. Khi đó, người dùng có thể chọn các chế độ hoạt động nào?
a)Màn hình chính bật, màn hình mở rộng tắt.
b)Màn hình chính tắt, màn hình mở rộng bật.
c)Màn hình chính và màn hình mở rộng đều bật.
d)Màn hình chính và màn hình mở rộng đều tắt trong khi vẫn tiếp tục hiển thị nội dung.
Câu 4
(Câu 22.4 trang 84 SBT Tin học 12) Khi kết nối máy tính chạy hệ điều hành Windows với thiết bị hiển thị, có thể sử dụng đồng thời cả màn hình chính và màn hình mở rộng. Xét các phát biểu sau về các chế độ hoạt động.
a)Có thể chọn chế độ hai màn hình hiển thị giống nhau.
b)Có thể chọn chế độ màn hình mở rộng được ghép tiếp vào màn hình chính, giúp thao tác ở hai màn hình trở nên liền mạch.
c)Có thể dùng chế độ mở rộng để kéo và thả cửa sổ ứng dụng giữa hai màn hình.
d)Chế độ mở rộng luôn lồng hình ảnh của màn hình mở rộng vào một vùng thu nhỏ trên màn hình chính.
Câu 5
(Câu 22.6 trang 84 SBT Tin học 12) Xét các phát biểu sau về nhà thông minh và thiết bị nhà thông minh.
a)Nhà thông minh là loại nhà được trang bị các thiết bị và hệ thống công nghệ thông minh nhằm tăng tiện nghi, an toàn và tiết kiệm năng lượng.
b)Các thiết bị nhà thông minh thường có khả năng tự động hoá cao, có thể thay đổi chế độ làm việc theo bối cảnh và có thể kiểm soát từ xa qua Internet.
c)Đèn thông minh, ổ cắm thông minh, camera thông minh, khoá cửa thông minh và hệ thống điều hoà thông minh là ví dụ về thiết bị nhà thông minh.
d)Thiết bị nhà thông minh chỉ hoạt động được khi người dùng đứng cạnh thiết bị và điều khiển thủ công.
Câu 6
(Câu 22.8 trang 85 SBT Tin học 12) Xét các phát biểu sau về lí do nhà cung cấp thiết bị nhà thông minh tổ chức cơ sở dữ liệu đám mây để quản lí thiết bị đã cung cấp tới người dùng.
a)Khi chạy ứng dụng thiết lập thiết bị nhà thông minh, ứng dụng có thể đăng kí thiết bị lên cơ sở dữ liệu đám mây của nhà cung cấp.
b)Thiết bị thông minh có thể cập nhật trạng thái của mình lên Internet ngay cả khi người dùng không mở ứng dụng điều khiển.
c)Khi người dùng mở ứng dụng, ứng dụng có thể kết nối tới cơ sở dữ liệu của nhà cung cấp rồi từ đó truy cập thông tin thiết bị.
d)Mỗi thiết bị nhà thông minh bắt buộc phải dùng một ứng dụng riêng, không thể quản lí nhiều thiết bị cùng hệ sinh thái bằng một tài khoản.
Câu 7
(Câu 22.9 trang 85 SBT Tin học 12) Xét các phát biểu sau về việc kết nối đồng hồ thông minh với máy tính hoặc điện thoại thông minh.


a)Đồng hồ thông minh có thể tự cập nhật thời gian từ Internet thông qua kết nối với điện thoại di động, thường dùng Bluetooth, nếu bản thân đồng hồ không có Wi-Fi.
b)Đồng hồ thông minh có thể nhận và trả lời cuộc gọi, tin nhắn thông qua kết nối Bluetooth với điện thoại hoặc sử dụng trực tiếp qua eSIM.
c)Đồng hồ thông minh có thể hiển thị thông báo thời tiết, hành trình dẫn đường khi được đồng bộ với điện thoại hoặc kết nối Internet.
d)Đồng hồ thông minh chỉ có chức năng xem giờ, không thể đồng bộ dữ liệu với điện thoại hoặc máy tính.
Câu 8
(Câu 22.9 trang 85 SBT Tin học 12) Xét các phát biểu sau về các chức năng sức khoẻ, vận động và tiện ích của đồng hồ thông minh.


a)Đồng hồ thông minh có thể đo một số chỉ số sức khoẻ như nhịp tim, huyết áp, độ bão hoà ô xi trong máu, giám sát giấc ngủ.
b)Dữ liệu sức khoẻ từ đồng hồ thông minh có thể được đồng bộ về máy tính hoặc điện thoại để theo dõi trong một khoảng thời gian.
c)Đồng hồ thông minh có thể hỗ trợ đếm bước chân, ước tính lượng calo đã đốt và nhắc nhở hoạt động vận động.
d)Đồng hồ thông minh không thể có tiện ích như điều khiển chụp ảnh từ xa, la bàn hoặc thanh toán qua NFC.
Câu 9
(Câu 22.10 trang 85 SBT Tin học 12) Khi thực hành kết nối điện thoại di động với một camera thông minh, xét các phát biểu sau về các bước chuẩn bị và thiết lập ban đầu.
a)Cần cài đặt ứng dụng đúng của nhà sản xuất camera vào điện thoại di động.
b)Cần kiểm tra để đảm bảo mạng có thể kết nối Internet.
c)Nên đặt camera và điện thoại di động gần một WAP của mạng để camera có thể kết nối được với WAP khi thiết lập.
d)Không cần bật camera trong quá trình thiết lập kết nối vì ứng dụng có thể tự nhận camera từ xa.
Câu 10
(Câu 22.10 trang 85 SBT Tin học 12) Khi thực hành kết nối điện thoại di động với một camera thông minh, xét các phát biểu sau về quá trình kết nối và cấu hình camera.
a)Nếu sử dụng ứng dụng lần đầu, người dùng có thể phải đăng kí tài khoản sử dụng ứng dụng.
b)Có thể kết nối điện thoại với camera thông qua Wi-Fi Direct nếu camera phát sóng Wi-Fi.
c)Nếu camera có mã QR, có thể quét mã để nhập các thông số kết nối.
d)Sau khi kết nối thành công, không thể đặt tên cho camera và cũng không thể thiết lập chế độ ghi hình.