Bài 16 Điện phân
Lớp 12Hóa Học36 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 16.1 trang 54 SBT Hoá học 12) Ion kim loại nào sau đây bị điện phân trong dung dịch với điện cực graphite?
ACu²⁺.
BNa⁺.
CCa²⁺.
DK⁺.
Câu 2
(Bài 16.2 trang 54 SBT Hoá học 12) Ion halide hầu như không bị điện phân trong dung dịch là
AF⁻.
BBr⁻.
CI⁻.
DCl⁻.
Câu 3
(Bài 16.3 trang 55 SBT Hoá học 12) Phương trình hoá học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
ACaCl₂ → Ca + Cl₂.
BFe₂O₃ + 3CO → 2Fe + 3CO₂.
CMg + CuSO₄ → MgSO₄ + Cu.
D2NaCl + 2H₂O → 2NaOH + H₂ + Cl₂.
Câu 4
(Bài 16.4 trang 55 SBT Hoá học 12) Phương trình hoá học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân dung dịch?
ACuCl₂ → Cu + Cl₂.
B2Al₂O₃ → 4Al + 3O₂.
C2Al + Cr₂O₃ → Al₂O₃ + 2Cr.
DZn + CuSO₄ → ZnSO₄ + Cu.
Câu 5
(Bài 16.5 trang 55 SBT Hoá học 12) Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hoà với điện cực trơ, có màng ngăn xốp tạo ra khí nào sau đây ở cathode?
AHydrogen.
BChlorine.
COxygen.
DHydrogen chloride.
Câu 6
(Bài 16.6 trang 54 SBT Hoá học 12) Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1 M và NaBr 1 M, quá trình oxi hoá đầu tiên xảy ra ở anode là
A2Br⁻ → Br₂ + 2e.
B2Cl⁻ → Cl₂ + 2e.
C2H₂O → 4H⁺ + O₂ + 4e.
DNa → Na⁺ + 1e.
Câu 7
(Bài 16.7 trang 54 SBT Hoá học 12) Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO₄ với anode bằng graphite, ở anode xảy ra quá trình
A2H₂O → 4H⁺ + O₂ + 4e.
B2H₂O + 2e → H₂ + 2OH⁻.
CCu²⁺ + 2e → Cu.
DCu → Cu²⁺ + 2e.
Câu 8
(Bài 16.8 trang 55 SBT Hoá học 12) Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO₃)₂ 0,1 M và AgNO₃ 0,1 M, quá trình khử đầu tiên xảy ra ở cathode là
AAg⁺ + 1e → Ag.
BCu²⁺ + 2e → Cu.
C2H₂O + 2e → H₂ + 2OH⁻.
D2H⁺ + 2e → H₂.
Câu 9
(Bài 16.9 trang 55 SBT Hoá học 12) Phản ứng hoá học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al₂O₃ trong 3NaF.AlF₃ là
A2Al₂O₃ → 4Al + 3O₂.
B2AlF₃ → 2Al + 3F₂.
C2NaF → 2Na + F₂.
D2H₂O → 2H₂ + O₂.
Câu 10
(Bài 16.10 trang 56 SBT Hoá học 12) Việc duy trì điện áp thấp khoảng 5 V trong quá trình điện phân nóng chảy Al₂O₃ trong 3NaF.AlF₃ nhằm ngăn cản quá trình nào sau đây xảy ra ở cathode?
ANa⁺ + 1e → Na.
BAl³⁺ + 3e → Al.
CF₂ + 2e → 2F⁻.
DO₂ + 4e → 2O²⁻.
Câu 11
(Bài 16.11 trang 56 SBT Hoá học 12) Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được sử dụng để sản xuất một lượng đáng kể kim loại nào sau đây?
AZn.
BAl.
CFe.
DMg.
Câu 12
(Bài 16.12 trang 56 SBT Hoá học 12) Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng
Ađồng thô.
Bgraphite.
Cplatinum.
Dthép.
Câu 13
(Bài 16.13 trang 56 SBT Hoá học 12) Điện phân dung dịch chất nào sau đây với điện cực trơ, thu được dung dịch có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
ACuSO₄.
BNaBr.
CNaCl.
DCuCl₂.
Câu 14
(Bài 16.14 trang 56 SBT Hoá học 12) Điện phân dung dịch chất nào sau đây với điện cực trơ, không có màng ngăn điện cực, thu được dung dịch có khả năng tẩy màu?
ANaCl.
BCuSO₄.
CK₂SO₄.
DAgNO₃.
Câu 15
(Bài 16.15 trang 56 SBT Hoá học 12) Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình
AAg → Ag⁺ + 1e.
BFe → Fe²⁺ + 2e.
C2H₂O → 4H⁺ + O₂ + 4e.
DC → C⁴⁺ + 4e.
Câu 16
(Bài 16.16 trang 56 SBT Hoá học 12) Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl 20% bằng dòng điện một chiều với điện cực trơ, có màng ngăn xốp. Quá trình khử xảy ra ở cathode là
A2H₂O + 2e → H₂ + 2OH⁻.
BCl₂ + 2e → 2Cl⁻.
C2Cl⁻ → Cl₂ + 2e.
DH₂O → 2H⁺ + 1/2O₂ + 2e.
Câu 17
(Bài 16.17 trang 56 SBT Hoá học 12) Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
Akhử ion K⁺.
Boxi hoá ion K⁺.
Coxi hoá ion Cl⁻.
Dkhử ion Cl⁻.
Câu 18
(Bài 16.18 trang 56 SBT Hoá học 12) Khi điện phân dung dịch gồm CuSO₄ 1,0 M và H₂SO₄ 0,5 M, quá trình khử đầu tiên xảy ra ở cathode là
ACu²⁺ + 2e → Cu.
B2H₂O + 2e → H₂ + 2OH⁻.
CSO₄²⁻ + 4H⁺ + 2e → SO₂ + 2H₂O.
D2H⁺ + 2e → H₂.
Câu 19
(Bài 16.19 trang 57 SBT Hoá học 12) Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
F₂/2F⁻: +2,87 V; Cl₂/2Cl⁻: +1,358 V; Br₂/2Br⁻: +1,087 V; I₂/2I⁻: +0,621 V.
Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại ion halide ở trên với nồng độ mol bằng nhau, ion halide bị điện phân đầu tiên ở anode là
F₂/2F⁻: +2,87 V; Cl₂/2Cl⁻: +1,358 V; Br₂/2Br⁻: +1,087 V; I₂/2I⁻: +0,621 V.
Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại ion halide ở trên với nồng độ mol bằng nhau, ion halide bị điện phân đầu tiên ở anode là
AI⁻.
BBr⁻.
CCl⁻.
DF⁻.
Câu 20
(Bài 16.20 trang 57 SBT Hoá học 12) Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
2H⁺/H₂: 0,00 V; Cu²⁺/Cu: +0,34 V; Fe²⁺/Fe: -0,44 V; Ag⁺/Ag: +0,799 V.
Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation trên với nồng độ mol bằng nhau, cation bị điện phân đầu tiên ở cathode là
2H⁺/H₂: 0,00 V; Cu²⁺/Cu: +0,34 V; Fe²⁺/Fe: -0,44 V; Ag⁺/Ag: +0,799 V.
Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation trên với nồng độ mol bằng nhau, cation bị điện phân đầu tiên ở cathode là
AAg⁺.
BCu²⁺.
CH⁺.
DFe²⁺.
Câu 21
(Bài 16.21 trang 57 SBT Hoá học 12) Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO₃)₂ 1 M và AgNO₃ 1 M, thứ tự điện phân ở cathode là
AAg⁺, Cu²⁺, H₂O.
BCu²⁺, Ag⁺, H₂O.
CH₂O, Cu²⁺, Ag⁺.
DCu²⁺, H₂O, Ag⁺.
Câu 22
(Bài 16.22 trang 57 SBT Hoá học 12) Khi điện phân dung dịch gồm CuCl₂ 1,0 M và H₂SO₄ 0,5 M, thứ tự bị điện phân ở anode là
ACl⁻, H₂O.
BH₂O, Cl⁻.
CSO₄²⁻, Cl⁻, H₂O.
DCl⁻, SO₄²⁻, H₂O.
Câu 23
(Bài 16.23 trang 57 SBT Hoá học 12) Khi điện phân dung dịch gồm CuSO₄ và HCl, sử dụng điện cực trơ, có màng ngăn xốp, chất khí đầu tiên thoát ra ở anode là
ACl₂.
BO₂.
CH₂.
DSO₂.
Câu 24
(Bài 16.24 trang 57 SBT Hoá học 12) Điện phân dung dịch CuSO₄ với điện cực trơ. Sau một thời gian, ở cathode thu được 1,28 g Cu và ở anode có V mL khí O₂ ở 25 °C, 1 bar bay ra. Giá trị của V là
A247,9.
B495,8.
C124,0.
D743,7.
Câu 25
(Bài 16.33 trang 59 SBT Hoá học 12) Điện phân V lít dung dịch CuCl₂ 0,5 M với điện cực trơ. Khi dừng điện phân thu được dung dịch X và 1,86 lít khí Cl₂ ở điều kiện chuẩn duy nhất ở anode. Toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với 12,6 g Fe. Giá trị của V là bao nhiêu?
A0,60 lít.
B0,30 lít.
C0,45 lít.
D1,20 lít.
Câu 26
(Bài 16.34 trang 59 SBT Hoá học 12) Điện phân 200 mL dung dịch CuSO₄ nồng độ x mol/L với điện cực trơ. Sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 g so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 g bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 g kim loại. Giá trị của x là bao nhiêu?
A1,25.
B0,75.
C1,00.
D1,50.
Câu 27
(Bài 16.28 trang 58 SBT Hoá học 12) Để mạ 5,0 g bạc lên một đĩa sắt khi điện phân dung dịch chứa ion [Ag(NH₃)₂]⁺ với dòng điện có cường độ 1,5 A không đổi cần thời gian t phút. Cho biết quá trình khử tại cathode: [Ag(NH₃)₂]⁺ + 1e → Ag + 2NH₃; điện lượng q = It = nₑF, F = 96500 C/mol. Giá trị của t là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến phần mười.
A49,6 phút.
B24,8 phút.
C99,2 phút.
D16,5 phút.
Câu 28
(Bài 16.29 trang 58 SBT Hoá học 12) Tiến hành điện phân dung dịch CuSO₄ với anode bằng đồng. Để hoà tan 100 g đồng ở anode trong 8 giờ thì cần cường độ dòng điện bằng bao nhiêu ampe? Làm tròn kết quả đến phần mười.
A10,5 A.
B5,2 A.
C21,0 A.
D8,0 A.
Câu 29
(Bài 16.30 trang 58 SBT Hoá học 12) Điện phân 500 mL dung dịch CuSO₄ 0,2 M với điện cực trơ cho đến khi ở cathode thu được 3,2 g kim loại thì thể tích khí ở điều kiện chuẩn thu được ở anode là
A0,62 lít.
B1,24 lít.
C2,48 lít.
D3,72 lít.
Câu 30
(Bài 16.31 trang 58 SBT Hoá học 12) Điện phân dung dịch M(NO₃)ₙ với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi, ở cathode chỉ thu được 5,4 g kim loại M và ở anode thu được 0,31 lít khí ở điều kiện chuẩn. Kim loại M là
AAg.
BFe.
CCu.
DPb.
Phần 2
Câu 1
(Bài 16.25 trang 57 SBT Hoá học 12) Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO₄ với anode bằng đồng. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá nước.
b)Khối lượng anode không thay đổi.
c)Nồng độ CuSO₄ trong dung dịch giảm dần.
d)Khối lượng cathode tăng.
Câu 2
(Bài 16.26 trang 58 SBT Hoá học 12) Điện phân dung dịch NaCl bão hoà với điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi nồng độ NaCl giảm đi một nửa thì dừng điện phân. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu hồng.
b)Ở cathode chỉ xảy ra quá trình khử ion Na⁺.
c)Số mol khí Cl₂ thoát ra ở anode bằng số mol H₂ thoát ra ở cathode.
d)Thứ tự điện phân ở anode là H₂O, Cl⁻.
Câu 3
(Bài 16.27 trang 58 SBT Hoá học 12) Xét quá trình điện phân nóng chảy hợp chất ion MX của kim loại kiềm. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Cực dương là anode, cực âm là cathode.
b)Kim loại M được tạo thành ở cực âm.
c)Điện cực âm có dòng electron chuyển đến.
d)Cực dương và cực âm nối với các cực tương ứng của nguồn điện.
Câu 4
(Bài 16.32 trang 59 SBT Hoá học 12) Điện phân dung dịch MSO₄ với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anode. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở cathode.
b)Tại thời điểm t giây, ion M²⁺ chưa bị điện phân hết.
c)Dung dịch sau điện phân có pH < 7.
d)Khi thu được 1,8a mol khí ở anode thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở cathode.
Câu 5
(Bài 16.35 trang 59 SBT Hoá học 12) Điện phân 500 mL dung dịch AgNO₃ với điện cực trơ cho đến khi cathode bắt đầu có khí thoát ra thì dừng. Để trung hoà dung dịch sau điện phân cần 80 mL dung dịch NaOH 0,1 M. Biết cường độ dòng điện là 0,2 A. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Ở cathode xảy ra quá trình Ag⁺ + e → Ag trước khi khí bắt đầu thoát ra.
b)Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá nước tạo O₂ và H⁺.
c)Số mol H⁺ tạo thành bằng 0,008 mol.
d)Thời gian điện phân là 3860 giây.
Câu 6
(Bài 16.36 trang 59 SBT Hoá học 12) Điện phân 500 mL dung dịch X gồm Cu(NO₃)₂ và AgNO₃ với cường độ dòng điện 0,804 A cho đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở cathode thì mất 2 giờ, khi đó khối lượng cathode tăng thêm 4,2 g. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Ở cathode, Ag⁺ bị khử trước Cu²⁺.
b)Khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở cathode thì Ag⁺ và Cu²⁺ đã bị điện phân hết.
c)Số mol Cu²⁺ trong dung dịch ban đầu là 0,015 mol.
d)Nồng độ mol của Cu(NO₃)₂ trong dung dịch X là 0,03 M.