Sinh học 12 Chương 7B Sinh thái học quần xã
Lớp 12Sinh Học50 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 20 trang 82 SBT Sinh học 12) Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ
Akí sinh.
Bcộng sinh.
Chội sinh.
Dhợp tác.
Câu 2
(Câu 21 trang 82 SBT Sinh học 12) Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây là quan hệ cạnh tranh?
ASư tử và linh cẩu.
BCây tầm gửi và cây thân gỗ.
CChim sáo và trâu rừng.
DTrùng roi và mối.
Câu 3
(Câu 22 trang 82 SBT Sinh học 12) Khi nhiều loài trong một sinh cảnh có cùng nhu cầu về nguồn sống sẽ dẫn đến cạnh tranh. Kết quả của cạnh tranh khác loài thường là
Adẫn đến phân li ổ sinh thái.
Bdẫn đến hiện tượng ăn thịt đồng loại.
Clàm tăng thêm nguồn sống.
Dlàm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài.
Câu 4
(Câu 23 trang 82 SBT Sinh học 12) Sơ đồ mô tả mối tương quan giữa số lượng giun tròn kí sinh trong ruột vật chủ và số lượng trứng của mỗi con giun. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Đồ thị thể hiện hệ quả của mối tương tác hai chiều giữa vật kí sinh và vật chủ.
(2) Số lượng cá thể kí sinh càng nhiều thì sức sinh sản của mỗi cá thể sẽ giảm.
(3) Khi số lượng giun tăng thì số lượng trứng của mỗi con giun giảm do mối quan hệ ức chế.
(4) Số lượng cá thể giun càng tăng thì tổng số trứng của tất cả cá thể sẽ giảm.

(1) Đồ thị thể hiện hệ quả của mối tương tác hai chiều giữa vật kí sinh và vật chủ.
(2) Số lượng cá thể kí sinh càng nhiều thì sức sinh sản của mỗi cá thể sẽ giảm.
(3) Khi số lượng giun tăng thì số lượng trứng của mỗi con giun giảm do mối quan hệ ức chế.
(4) Số lượng cá thể giun càng tăng thì tổng số trứng của tất cả cá thể sẽ giảm.

A2.
B3.
C4.
D1.
Câu 5
(Câu 24 trang 83 SBT Sinh học 12) Hình mô tả cách kiếm ăn của hạc, vịt, chim mỏ cứng Avocet, chim mò sò, choi choi. Phát biểu nào đúng?


ACác loài chim trên không trùng ổ sinh thái sinh dưỡng.
BCác loài chim trên có mối quan hệ hội sinh.
CHạc sử dụng nguồn thức ăn chính của vịt nên hai loài cạnh tranh trực tiếp.
DHình mô tả mối quan hệ giữa chiều dài chân và môi trường kiếm ăn của từng loài chim.
Câu 6
(Câu 25 trang 83 SBT Sinh học 12) Trong một hệ sinh thái đồng ruộng, thành phần nào sau đây thuộc sinh cảnh?
AKhí methane.
BVi khuẩn E. coli.
CCỏ lồng vực.
DChuột đồng.
Câu 7
(Câu 26 trang 83 SBT Sinh học 12) Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ?
ASinh vật sản xuất.
BSinh vật tiêu thụ.
CSinh vật phân giải.
DSinh vật kí sinh.
Câu 8
(Câu 27 trang 83 SBT Sinh học 12) Trong một hệ sinh thái, nhóm sinh vật phân giải giữ vai trò chủ yếu nào?
APhân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ.
BCộng sinh trong đường tiêu hoá của động vật.
CTổng hợp chất hữu cơ từ nguồn chất hữu cơ có sẵn.
DPhân giải các hợp chất khoáng không tan thành chất hoà tan.
Câu 9
(Câu 28 trang 84 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào sai khi nói về hệ sinh thái tự nhiên?
AKhông bị tác động bởi các hoạt động sống của con người.
BGồm hai dạng chính là hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước.
CThường có thành phần loài đa dạng và tính ổn định cao.
DSử dụng nguồn vật chất và năng lượng có sẵn trong tự nhiên.
Câu 10
(Câu 29 trang 84 SBT Sinh học 12) Hệ sinh thái nhân tạo không có đặc điểm nào sau đây?
ACó thành phần loài đa dạng và tính ổn định cao.
BChịu sự can thiệp của con người về thành phần loài.
CĐược con người cung cấp thêm nguồn vật chất và năng lượng.
DĐược tạo ra để phục vụ nhu cầu của con người.
Câu 11
(Câu 30 trang 84 SBT Sinh học 12) Những đặc điểm nào sau đây có cả ở hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo?
(1) Sử dụng nguồn năng lượng và vật chất sẵn có trong tự nhiên.
(2) Là hệ thống mở và tự điều chỉnh.
(3) Được con người bổ sung thêm nguồn vật chất và năng lượng.
(4) Có thành phần loài đa dạng.
(1) Sử dụng nguồn năng lượng và vật chất sẵn có trong tự nhiên.
(2) Là hệ thống mở và tự điều chỉnh.
(3) Được con người bổ sung thêm nguồn vật chất và năng lượng.
(4) Có thành phần loài đa dạng.
A(1), (2).
B(1), (3).
C(2), (4).
D(1), (4).
Câu 12
(Câu 31 trang 84 SBT Sinh học 12) Trong các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái dưới nước sau, những thành phần nào thuộc sinh cảnh?
(1) Thực vật nổi.
(2) Tôm.
(3) Ion hoà tan.
(4) Các chất hữu cơ lơ lửng.
(5) Cá chép.
(6) Xác của cá chép.
(7) Oxygen hoà tan.
(8) Nấm kí sinh trên cua.
(9) Bùn đáy.
(10) Nhiệt độ.
(1) Thực vật nổi.
(2) Tôm.
(3) Ion hoà tan.
(4) Các chất hữu cơ lơ lửng.
(5) Cá chép.
(6) Xác của cá chép.
(7) Oxygen hoà tan.
(8) Nấm kí sinh trên cua.
(9) Bùn đáy.
(10) Nhiệt độ.
A(3), (4), (6), (7), (9), (10).
B(1), (2), (3), (4), (5), (6).
C(2), (3), (4), (5), (6), (7).
D(3), (4), (5), (6), (7), (8).
Câu 13
(Câu 32 trang 84 SBT Sinh học 12) Diễn thế sinh thái là gì?
AQuá trình thay đổi tuần tự thành phần loài của quần xã tương ứng với sự thay đổi của môi trường.
BQuá trình thay đổi của các nhân tố vô sinh do sự thay thế tuần tự các quần xã.
CQuá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường.
DQuá trình huỷ diệt quần xã cũ và từ môi trường huỷ diệt hình thành quần xã mới.
Câu 14
(Câu 33 trang 85 SBT Sinh học 12) Diễn thế nguyên sinh bắt đầu từ môi trường nào?
ASau tan băng vĩnh cửu.
BSau đám cháy rừng.
CSau lũ lụt dài ngày.
DSau thuỷ triều dâng cao.
Câu 15
(Câu 34 trang 85 SBT Sinh học 12) Đặc điểm nào của diễn thế nguyên sinh khác biệt với diễn thế thứ sinh?
AKhởi đầu từ môi trường trống trơn.
BCó sự thay đổi tuần tự của quần xã.
CDiễn ra qua ba giai đoạn.
DLuôn đi kèm với sự thay đổi của môi trường.
Câu 16
(Câu 35 trang 85 SBT Sinh học 12) Tại sao diễn thế thứ sinh thường có thời gian hình thành quần xã đỉnh cực ngắn hơn diễn thế nguyên sinh?
AVì diễn thế thứ sinh thừa hưởng lớp thổ nhưỡng từ quần xã trước đó.
BVì diễn thế thứ sinh không có sự thay đổi thành phần loài.
CVì diễn thế thứ sinh không chịu tác động của nhân tố vô sinh.
DVì diễn thế thứ sinh luôn bắt đầu từ môi trường trống trơn.
Câu 17
(Câu 36 trang 85 SBT Sinh học 12) Trong các đặc điểm dưới đây, những đặc điểm nào có cả ở diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh?
(1) Trải qua ba giai đoạn.
(2) Có thể hình thành quần xã suy thoái.
(3) Diễn ra trên nền thổ nhưỡng của quần xã trước để lại.
(4) Thay đổi tuần tự thành phần loài dẫn đến thay đổi tuần tự quần xã.
(5) Diễn ra theo quy luật và luôn đi kèm với sự biến đổi của nhân tố vô sinh.
(1) Trải qua ba giai đoạn.
(2) Có thể hình thành quần xã suy thoái.
(3) Diễn ra trên nền thổ nhưỡng của quần xã trước để lại.
(4) Thay đổi tuần tự thành phần loài dẫn đến thay đổi tuần tự quần xã.
(5) Diễn ra theo quy luật và luôn đi kèm với sự biến đổi của nhân tố vô sinh.
A(1), (4), (5).
B(1), (2), (3).
C(2), (3), (4).
D(3), (4), (5).
Câu 18
(Câu 37 trang 85 SBT Sinh học 12) Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về ý nghĩa của việc nghiên cứu diễn thế?
(1) Rút ngắn thời gian hình thành quần xã đỉnh cực.
(2) Từ quần xã hiện tại có thể suy ra các quần xã tồn tại trước đó và dự đoán các quần xã tương lai.
(3) Khai thác hợp lí tài nguyên, tránh diễn thế diễn ra theo hướng tiêu cực.
(4) Dự đoán được các tác động của con người lên môi trường.
(1) Rút ngắn thời gian hình thành quần xã đỉnh cực.
(2) Từ quần xã hiện tại có thể suy ra các quần xã tồn tại trước đó và dự đoán các quần xã tương lai.
(3) Khai thác hợp lí tài nguyên, tránh diễn thế diễn ra theo hướng tiêu cực.
(4) Dự đoán được các tác động của con người lên môi trường.
A4.
B2.
C3.
D5.
Câu 19
(Câu 38 trang 86 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào sai khi nói về nguyên nhân của diễn thế sinh thái?
ANguyên nhân bên trong là do sự hợp tác giữa các loài ưu thế.
BNguyên nhân bên ngoài thường là các yếu tố như lũ lụt, cháy rừng, núi lửa.
CNguyên nhân bên ngoài thường gây ra sự huỷ diệt của quần xã.
DNguyên nhân bên trong làm biến đổi thành phần loài theo quy luật.
Câu 20
(Câu 39 trang 86 SBT Sinh học 12) Sơ đồ mô tả tiến trình diễn thế tương quan với sinh khối, độ đa dạng loài, mức cạnh tranh và mức thuận lợi. Những phát biểu nào đúng?
(1) Mũi tên (1) mô tả tiến trình hình thành quần xã đỉnh cực; mũi tên (2) là tiến trình hình thành quần xã suy thoái.
(2) Số lượng loài càng lớn thì nguồn sống cho mỗi loài bị thu hẹp và mức cạnh tranh tăng cao.
(3) Ở trạng thái quần xã đỉnh cực, mức độ thuận lợi của mỗi loài là cao nhất.
(4) Mức cạnh tranh giữa các loài tương quan thuận với mức gia tăng số lượng loài trong quần xã.

(1) Mũi tên (1) mô tả tiến trình hình thành quần xã đỉnh cực; mũi tên (2) là tiến trình hình thành quần xã suy thoái.
(2) Số lượng loài càng lớn thì nguồn sống cho mỗi loài bị thu hẹp và mức cạnh tranh tăng cao.
(3) Ở trạng thái quần xã đỉnh cực, mức độ thuận lợi của mỗi loài là cao nhất.
(4) Mức cạnh tranh giữa các loài tương quan thuận với mức gia tăng số lượng loài trong quần xã.

A(1), (2), (4).
B(1), (2), (3).
C(2), (3), (4).
D(1), (3), (4).
Câu 21
(Câu 40 trang 87 SBT Sinh học 12) Chặt phá rừng thường gây diễn thế thứ sinh theo hướng hình thành quần xã suy thoái. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
(1) Loại bỏ cây gỗ ưa sáng, tạo cơ hội cho cây ưa bóng phát triển.
(2) Giảm độ che phủ, tăng xói mòn và rửa trôi gây suy giảm chất dinh dưỡng trong đất.
(3) Tạo điều kiện cho nhiều loài nhập cư vào quần xã làm đa dạng lưới thức ăn.
(4) Tăng lượng nước ngầm, giảm nước bề mặt, kích thích thực vật phát triển.
(5) Gây suy giảm hệ thực vật dẫn đến suy giảm hệ động vật.
(1) Loại bỏ cây gỗ ưa sáng, tạo cơ hội cho cây ưa bóng phát triển.
(2) Giảm độ che phủ, tăng xói mòn và rửa trôi gây suy giảm chất dinh dưỡng trong đất.
(3) Tạo điều kiện cho nhiều loài nhập cư vào quần xã làm đa dạng lưới thức ăn.
(4) Tăng lượng nước ngầm, giảm nước bề mặt, kích thích thực vật phát triển.
(5) Gây suy giảm hệ thực vật dẫn đến suy giảm hệ động vật.
A2.
B3.
C4.
D5.
Câu 22
(Câu 41 trang 87 SBT Sinh học 12) Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về diễn thế sinh thái?
(1) Diễn thế nguyên sinh diễn ra ở nơi gần như không có lớp đất mùn bề mặt.
(2) Sự biến đổi thành phần loài thực vật dẫn đến sự biến đổi của thành phần loài động vật.
(3) Đồng thời với quá trình biến đổi của quần xã là sự biến đổi của các điều kiện thổ nhưỡng.
(4) Diễn thế thứ sinh diễn ra trên khu vực mà trước đó đã có một quần xã từng tồn tại.
(1) Diễn thế nguyên sinh diễn ra ở nơi gần như không có lớp đất mùn bề mặt.
(2) Sự biến đổi thành phần loài thực vật dẫn đến sự biến đổi của thành phần loài động vật.
(3) Đồng thời với quá trình biến đổi của quần xã là sự biến đổi của các điều kiện thổ nhưỡng.
(4) Diễn thế thứ sinh diễn ra trên khu vực mà trước đó đã có một quần xã từng tồn tại.
A4.
B1.
C2.
D3.
Câu 23
(Câu 42 trang 87 SBT Sinh học 12) Trong một quần xã, mối quan hệ sinh thái được thể hiện chủ yếu trong chuỗi thức ăn là
Asinh vật ăn sinh vật.
Bcạnh tranh khác loài.
Cức chế.
Dcộng sinh.
Câu 24
(Câu 43 trang 87 SBT Sinh học 12) Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá bống → Cá quả. Sinh vật tiêu thụ bậc hai trong chuỗi thức ăn là
Acá bống.
Btảo lục đơn bào.
Ctôm.
Dcá quả.
Câu 25
(Câu 44 trang 88 SBT Sinh học 12) Ở quần xã trên cạn, điểm khác biệt cơ bản của chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ so với chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật sản xuất là gì?
ASinh vật khởi đầu có hình thức dinh dưỡng là dị dưỡng.
BĐều thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
CMắt xích thứ hai của chuỗi thức ăn là sinh vật tiêu thụ.
DTổng sinh khối của sinh vật khởi đầu là lớn nhất.
Câu 26
(Câu 45 trang 88 SBT Sinh học 12) Trong quần xã, lưới thức ăn không thể hiện mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
AỨc chế.
BSinh vật này ăn sinh vật khác.
CCạnh tranh khác loài.
DVật kí sinh.
Câu 27
(Câu 46 trang 88 SBT Sinh học 12) Một lưới thức ăn của quần xã ruộng lúa được mô tả trong hình. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm các loài: rầy nâu, chuột, châu chấu, rắn, ốc bươu vàng.
(2) Ốc bươu vàng có thể phát triển mạnh vì tiêu thụ nhiều loài và không bị loài nào tiêu thụ.
(3) Chuột sẽ phát triển mạnh nếu diều hâu, cú mèo và rắn bị loại bỏ khỏi quần xã.
(4) Nếu thuốc trừ sâu làm suy giảm số lượng nhện thì số lượng rầy nâu có thể tăng.

(1) Bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm các loài: rầy nâu, chuột, châu chấu, rắn, ốc bươu vàng.
(2) Ốc bươu vàng có thể phát triển mạnh vì tiêu thụ nhiều loài và không bị loài nào tiêu thụ.
(3) Chuột sẽ phát triển mạnh nếu diều hâu, cú mèo và rắn bị loại bỏ khỏi quần xã.
(4) Nếu thuốc trừ sâu làm suy giảm số lượng nhện thì số lượng rầy nâu có thể tăng.

A3.
B1.
C2.
D4.
Câu 28
(Câu 47 trang 89 SBT Sinh học 12) Hình mô tả một lưới thức ăn trong hệ sinh thái đồng ruộng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Bọ trĩ và rầy làm giảm năng suất cây đậu.
(2) Giữa bọ cướp biển và ong kí sinh có hai mối quan hệ: cạnh tranh và sinh vật ăn sinh vật.
(3) Số lượng ong kí sinh bị khống chế bởi số lượng rầy và bọ cướp biển.
(4) Nếu bọ cướp biển bị loại khỏi quần thể thì bọ trĩ sẽ phát triển mạnh.

(1) Bọ trĩ và rầy làm giảm năng suất cây đậu.
(2) Giữa bọ cướp biển và ong kí sinh có hai mối quan hệ: cạnh tranh và sinh vật ăn sinh vật.
(3) Số lượng ong kí sinh bị khống chế bởi số lượng rầy và bọ cướp biển.
(4) Nếu bọ cướp biển bị loại khỏi quần thể thì bọ trĩ sẽ phát triển mạnh.

A4.
B3.
C2.
D1.
Câu 29
(Câu 48 trang 89 SBT Sinh học 12) Trong các phát biểu sau về bậc dinh dưỡng, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Bậc dinh dưỡng của một loài tương ứng với vị trí của loài đó trong chuỗi thức ăn.
(2) Trong một quần xã, một bậc dinh dưỡng có thể có một hoặc nhiều loài.
(3) Trong một quần xã, một loài có thể được xếp ở hai bậc dinh dưỡng khác nhau.
(4) Các nhà khoa học sử dụng bậc dinh dưỡng chủ yếu để định lượng mối quan hệ dinh dưỡng.
(1) Bậc dinh dưỡng của một loài tương ứng với vị trí của loài đó trong chuỗi thức ăn.
(2) Trong một quần xã, một bậc dinh dưỡng có thể có một hoặc nhiều loài.
(3) Trong một quần xã, một loài có thể được xếp ở hai bậc dinh dưỡng khác nhau.
(4) Các nhà khoa học sử dụng bậc dinh dưỡng chủ yếu để định lượng mối quan hệ dinh dưỡng.
A4.
B1.
C2.
D3.
Câu 30
(Câu 49 trang 89 SBT Sinh học 12) Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho tất cả các hệ sinh thái trên Trái Đất đến từ
Aánh sáng mặt trời.
Bnhiệt độ từ núi lửa.
Coxi hoá chất vô cơ.
Dphân rã chất phóng xạ.
Câu 31
(Câu 50 trang 89 SBT Sinh học 12) Trong hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng được sinh vật hấp thụ cuối cùng đều chuyển hoá thành
Anhiệt năng.
Bcơ năng.
Cđiện năng.
Dquang năng.
Câu 32
(Câu 51 trang 89 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào sai khi nói về quá trình chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái?
ABậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng tích luỹ càng lớn.
BSinh vật tự dưỡng quang hợp chuyển quang năng thành hoá năng.
CỞ mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng thất thoát chủ yếu qua hô hấp tế bào.
DChuyển hoá năng lượng diễn ra đồng thời với chuyển hoá vật chất.
Câu 33
(Câu 52 trang 90 SBT Sinh học 12) Trong tháp sinh thái, mỗi hình chữ nhật thể hiện
Amột bậc dinh dưỡng.
Bmột loài sinh vật.
Cmột đơn vị đo mức dinh dưỡng.
Dmột chuỗi thức ăn.
Câu 34
(Câu 53 trang 90 SBT Sinh học 12) Đơn vị để xây dựng tháp sinh khối là
Akhối lượng/đơn vị diện tích hoặc thể tích.
Bsố cá thể/đơn vị diện tích hoặc thể tích.
Cnăng lượng/đơn vị diện tích hoặc thể tích/thời gian.
Dkhối lượng/đơn vị diện tích hoặc thể tích/thời gian.
Câu 35
(Câu 54 trang 90 SBT Sinh học 12) Yếu tố nào dẫn đến tháp số lượng có thể có dạng tháp ngược?
AKích thước cơ thể của mỗi loài là khác nhau.
BNăng lượng tích luỹ ở mỗi loài là khác nhau.
CTốc độ chuyển hoá năng lượng ở mỗi loài là khác nhau.
DThời gian sống của mỗi cá thể ở mỗi loài là khác nhau.
Câu 36
(Câu 55 trang 90 SBT Sinh học 12) Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm khác biệt giữa tháp năng lượng so với tháp số lượng và tháp sinh khối?
(1) Không có dạng tháp ngược.
(2) Đơn vị đo tạo sự đồng nhất giữa bậc dinh dưỡng.
(3) Chiều rộng của hình chữ nhật thể hiện độ lớn của bậc dinh dưỡng.
(4) Thu thập số liệu trong một khoảng thời gian.
(1) Không có dạng tháp ngược.
(2) Đơn vị đo tạo sự đồng nhất giữa bậc dinh dưỡng.
(3) Chiều rộng của hình chữ nhật thể hiện độ lớn của bậc dinh dưỡng.
(4) Thu thập số liệu trong một khoảng thời gian.
A3.
B1.
C2.
D4.
Câu 37
(Câu 56 trang 90 SBT Sinh học 12) Hiệu suất sinh thái là gì?
ATỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
BTần số chuyển hoá vật chất và năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
CTốc độ chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
DTỉ lệ phần trăm chuyển hoá vật chất của hai bậc dinh dưỡng.
Câu 38
(Câu 57 trang 90 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào sai khi nói về hiệu suất sinh thái?
AHiệu suất sinh thái càng thấp thì năng lượng thất thoát càng ít.
BHiệu suất sinh thái thường dao động từ 5% đến 20%.
CHiệu suất sinh thái là tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng.
DHiệu suất sinh thái giải thích tại sao chuỗi thức ăn có ít mắt xích.
Câu 39
(Câu 58 trang 91 SBT Sinh học 12) Bảng mô tả sự chuyển hoá năng lượng trong một chuỗi thức ăn ở rừng rụng lá ôn đới. Có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
(1) Năng lượng tích luỹ nhiều nhất ở bậc dinh dưỡng cấp 1.
(2) Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và cấp 3 là 9,5%.
(3) Năng lượng thất thoát nhiều nhất khi truyền từ bậc dinh dưỡng cấp 2 lên cấp 3.
(4) Khi vẽ tháp sinh thái bằng số liệu trên sẽ thu được một hình tháp ngược.

(1) Năng lượng tích luỹ nhiều nhất ở bậc dinh dưỡng cấp 1.
(2) Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và cấp 3 là 9,5%.
(3) Năng lượng thất thoát nhiều nhất khi truyền từ bậc dinh dưỡng cấp 2 lên cấp 3.
(4) Khi vẽ tháp sinh thái bằng số liệu trên sẽ thu được một hình tháp ngược.

A2.
B1.
C3.
D4.
Câu 40
(Câu 59 trang 91 SBT Sinh học 12) Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sai?
ASinh vật tiêu thụ có bậc càng cao thì tổng sinh khối càng lớn.
BMối quan hệ giữa các mắt xích là mối quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
CSố lượng mắt xích trong lưới thức ăn càng nhiều, quần xã càng ổn định.
DLưới thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
Câu 41
(Câu 60 trang 91 SBT Sinh học 12) Chu trình sinh - địa - hoá là gì?
ASự tuần hoàn vật chất qua các dạng khác nhau giữa sinh vật và môi trường.
BSự di chuyển của các nguyên tố hoá học từ môi trường vào hệ sinh thái.
CSự trao đổi vật chất của một hệ sinh thái trên cạn hoặc dưới nước.
DSự tuần hoàn của nước, carbon và nitrogen trong môi trường.
Câu 42
(Câu 61 trang 92 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào sai khi nói về chu trình sinh - địa - hoá?
AMọi vật chất trên Trái Đất đều tham gia vào chu trình sinh - địa - hoá.
BMô tả sự luân chuyển của các nguyên tố liên quan đến sự sống.
CLà quá trình chuyển hoá vật chất ở cấp độ sinh quyển.
DẢnh hưởng đến khí hậu và cân bằng sinh học ở quy mô toàn cầu.
Câu 43
(Câu 62 trang 92 SBT Sinh học 12) Trong chu trình carbon, có bao nhiêu quá trình sau làm giảm lượng CO₂ trong khí quyển?
(1) Quang hợp.
(2) Đốt nhiên liệu hoá thạch.
(3) Hô hấp tế bào.
(4) Lắng đọng xác sinh vật.
(5) Hình thành vỏ calcium carbonate ở động vật.
(6) Núi lửa phun.
(1) Quang hợp.
(2) Đốt nhiên liệu hoá thạch.
(3) Hô hấp tế bào.
(4) Lắng đọng xác sinh vật.
(5) Hình thành vỏ calcium carbonate ở động vật.
(6) Núi lửa phun.
A3.
B1.
C2.
D4.
Câu 44
(Câu 63 trang 92 SBT Sinh học 12) Hình mô tả khái quát chu trình nitrogen. Theo chu trình, giai đoạn nào có sự hoạt động của enzyme nitrogenase?


AR.
BQ.
CP.
DS.
Câu 45
(Câu 64 trang 92 SBT Sinh học 12) Sinh vật nào sau đây không có khả năng chuyển hoá nitrogen vô cơ thành nitrogen hữu cơ?
AGà.
BVi khuẩn E. coli.
CRêu.
DLúa.
Câu 46
(Câu 65 trang 92 SBT Sinh học 12) Quá trình nào chuyển hoá ion chứa nitrogen thành khí nitrogen?
APhản nitrate hoá.
BCố định nitrogen.
CNitrate hoá.
DAmmonium hoá.
Câu 47
(Câu 66 trang 92 SBT Sinh học 12) Quá trình nào là nguyên nhân chính làm mất cân bằng chu trình nitrogen?
AQuá trình tổng hợp nhân tạo và sử dụng phân đạm quá mức.
BQuá trình cố định đạm của vi sinh vật cố định đạm.
CQuá trình hình thành các ion nitrogen nhờ sấm sét.
DQuá trình phản nitrate hoá của vi khuẩn phản nitrate.
Câu 48
(Câu 67 trang 93 SBT Sinh học 12) Đặc điểm nào của nước ảnh hưởng trực tiếp đến các chu trình sinh - địa - hoá của các nguyên tố khác?
ARửa trôi và hoà tan.
BBay hơi và ngưng tụ.
CĐóng băng và ngưng tụ.
DBay hơi và hoà tan.
Câu 49
(Câu 68 trang 93 SBT Sinh học 12) Hoạt động nào có tác động làm giảm lượng nước bề mặt và tăng nguồn nước ngầm?
ATrồng rừng.
BXây dựng thành phố.
CKhai thác rừng.
DKhai thác khoáng sản.
Câu 50
(Câu 69 trang 93 SBT Sinh học 12) Chu trình carbon ảnh hưởng gián tiếp đến chu trình nước chủ yếu thông qua yếu tố nào?
ALượng khí CO₂ có trong khí quyển.
BLượng chất hữu cơ có trong sinh vật.
CLượng chất thải hữu cơ từ sinh vật.
DLượng calcium carbonate ở động vật.