Bài 8 Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)
Lớp 12Lịch Sử32 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1 trang 40 SBT Lịch sử 12) Ý nào không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?
AMối quan hệ giữa Việt Nam - Trung Quốc - Campuchia đã xuất hiện nhiều vấn đề phức tạp.
BĐất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền: miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến lên chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất nước nhà.
CMỹ thay chân Pháp dựng lên chính quyền tay sai ở miền Nam Việt Nam, âm mưu chia cắt Việt Nam.
DHệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới ngày càng mở rộng.
Câu 2
(Câu 2 trang 40 SBT Lịch sử 12) Trong giai đoạn 1954 - 1960, cách mạng miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
AKhôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.
BChiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
CChiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.
DTập trung chi viện cho miền Nam chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
Câu 3
(Câu 3 trang 40 SBT Lịch sử 12) Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) đã thổi bùng phong trào nào sau đây?
APhong trào Đồng khởi.
BPhong trào “Tìm Mỹ mà đánh, tìm Nguỵ mà diệt”.
CPhong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
DPhong trào phá kho thóc.
Câu 4
(Câu 4 trang 40 SBT Lịch sử 12) Đối với miền Bắc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9 - 1960) của Đảng đã đề ra nhiệm vụ là
Athực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất với trọng tâm là xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Bkhôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Cthực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ hai để mở rộng, phát triển cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Dtiếp tục tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất để cân đối cơ cấu theo thành phần.
Câu 5
(Câu 5 trang 40 SBT Lịch sử 12) Chiến thắng quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam đã chứng minh khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?
AẤp Bắc.
BĐồng khởi.
CBình Giã.
DVạn Tường.
Câu 6
(Câu 6 trang 40 SBT Lịch sử 12) Điểm mới trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ năm 1965 là
Ađem quân viễn chinh Mỹ trực tiếp tham chiến.
Bcử cố vấn Mỹ đến miền Nam Việt Nam.
Ctrang bị vũ khí cho quân đội miền Nam.
Dlập “ấp chiến lược” khắp miền Nam.
Câu 7
(Câu 7 trang 40 SBT Lịch sử 12) Điểm chung của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là
Achiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới.
Bchiến lược chiến tranh xâm lược thực dân cũ.
Ctiến hành chủ yếu bằng quân đội Mỹ.
Dhành quân “tìm diệt” bộ đội chủ lực của ta.
Câu 8
(Câu 8 trang 40 SBT Lịch sử 12) Phương án nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam?
ABuộc Mỹ phải kí kết Hiệp định Pa-ri và rút quân về nước.
BBuộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược.
CLàm lung lay ý chí xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ.
DMở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Câu 9
(Câu 9 trang 40 SBT Lịch sử 12) Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
AMở ra thời kì vừa đánh, vừa đàm.
BBáo hiệu sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn.
CMỹ buộc phải thay đổi kế hoạch chiến lược.
DMở ra phong trào phản đối chiến tranh ở Mỹ.
Câu 10
(Câu 10 trang 40 SBT Lịch sử 12) Trong những năm 1969 - 1973, chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ triển khai ở miền Nam Việt Nam bằng lực lượng nào là chủ yếu?
AQuân đội Sài Gòn.
BQuân viễn chinh Mỹ.
CQuân đồng minh của Mỹ.
DQuân viễn chinh và cố vấn Mỹ.
Câu 11
(Câu 11 trang 40 SBT Lịch sử 12) Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta đã buộc Mỹ phải
Athừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Brút hết quân về nước.
Ckí Hiệp định Pa-ri.
Dtuyên bố kết thúc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Câu 12
(Câu 12 trang 40 SBT Lịch sử 12) Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (1972) của quân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
ABuộc Mỹ phải kí kết Hiệp định Pa-ri và rút quân về nước.
BBuộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược.
CLàm lung lay ý chí xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ.
DKhởi đầu phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ.
Câu 13
(Câu 13 trang 40 SBT Lịch sử 12) Sau khi Mỹ buộc phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam, chính quyền Sài Gòn đã không thực hiện hành động nào sau đây?
AThực thi các điều khoản của Hiệp định Pa-ri.
BTiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
CLiên tiếp mở các cuộc hành quân.
DTiếp tục bình định, lấn chiếm vùng giải phóng.
Câu 14
(Câu 14 trang 40 SBT Lịch sử 12) Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21 (1973) đã tiếp tục phát triển chủ trương nào đề ra từ Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1959)?
ATiếp tục dùng bạo lực cách mạng, nắm vững thế tiến công chiến lược.
BGiương cao ngọn cờ đấu tranh hòa bình.
CTiến hành khởi nghĩa trên khắp miền Nam.
DĐấu tranh hòa bình buộc Mỹ thi hành Hiệp định Pa-ri.
Câu 15
(Câu 15 trang 40 SBT Lịch sử 12) Thắng lợi nào sau đây đánh dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
AChiến dịch Hồ Chí Minh.
BTrận “Điện Biên Phủ trên không”.
CHiệp định Pa-ri được kí kết.
DTổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Câu 16
(Câu 16 trang 40 SBT Lịch sử 12) Ý nào không phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?
AĐế quốc Mỹ chủ động rút quân về nước sau những thất bại trên chiến trường.
BSự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
CNhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, chiến đấu dũng cảm.
DSự phối hợp, đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Câu 17
(Câu 17 trang 40 SBT Lịch sử 12) Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) để lại bài học nào sau đây cho cuộc chiến tranh giữ nước ở Việt Nam?
AĐề ra và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
BKết hợp chặt chẽ nhiệm vụ chống phong kiến và chống đế quốc.
CCần nắm vững nghệ thuật tổng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng.
DTổ chức toàn dân nổi dậy trên cơ sở khối liên minh công - nông.
Câu 18
(Bài tập 3.1 trang 44 SBT Lịch sử 12) Phong trào... (1) thắng lợi đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam: từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công; chấm dứt thời kì ổn định tạm thời của chủ nghĩa thực dân kiểu mới của... (2) ở miền Nam; mở ra thời kì khủng hoảng triền miên của chính quyền Sài Gòn cho đến tận ngày sụp đổ cuối cùng. Từ thế đấu tranh chính trị là chủ yếu, ta chuyển sang đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh... (3), đập tan từng mảng... (4) địch ở nông thôn, giành quyền làm chủ. Phương án nào điền đúng các chỗ trống?
AĐồng khởi (1), Mỹ (2), vũ trang (3), chính quyền (4).
BĐồng khởi (1), Pháp (2), ngoại giao (3), quân đội (4).
CẤp Bắc (1), Mỹ (2), chính trị (3), kinh tế (4).
DMậu Thân (1), Nhật (2), hòa bình (3), văn hóa (4).
Câu 19
(Bài tập 3.2 trang 44 SBT Lịch sử 12) Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giành thắng lợi do có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đúng đắn, sáng tạo. Đó là đường lối đồng thời tiến hành... (1) ở miền Bắc và... (2) ở miền Nam, phát triển không ngừng nghệ thuật... (3), kết hợp đấu tranh quân sự - chính trị - ngoại giao. Cuộc kháng chiến thắng lợi còn do có sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau chống kẻ thù chung của... (4); sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ to lớn của các lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất là... (5). Phương án nào điền đúng các chỗ trống?
Acách mạng xã hội chủ nghĩa (1), cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (2), chiến tranh nhân dân (3), nhân dân ba nước Đông Dương (4), các nước xã hội chủ nghĩa (5).
Bcách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (1), cách mạng xã hội chủ nghĩa (2), tổng khởi nghĩa (3), nhân dân Đông Nam Á (4), các nước tư bản chủ nghĩa (5).
Ccải cách ruộng đất (1), đấu tranh ngoại giao (2), khởi nghĩa từng phần (3), nhân dân châu Á (4), các nước Tây Âu (5).
Dcông nghiệp hóa (1), hiện đại hóa (2), chiến tranh du kích (3), nhân dân thế giới (4), Liên hợp quốc (5).
Câu 20
(Bài tập 5 trang 45 SBT Lịch sử 12) Ghép thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp với ý nghĩa của các chiến thắng quân sự trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).


A1 - b; 2 - e; 3 - c; 4 - d.
B1 - e; 2 - b; 3 - d; 4 - c.
C1 - c; 2 - d; 3 - b; 4 - e.
D1 - d; 2 - c; 3 - e; 4 - b.
Phần 2
Câu 1
(Bài tập 2 trang 43 SBT Lịch sử 12) Dựa vào đoạn thông tin về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và kiến thức đã học, hãy xác định đúng hoặc sai.
a)Thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam: từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
b)“Chiến tranh đặc biệt” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng quân đội viễn chinh là chủ yếu.
c)“Chiến tranh cục bộ” được thực hiện từ năm 1961, là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội Mỹ là chủ yếu.
d)Cuộc Tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ, buộc Mỹ thừa nhận sự thất bại của “Chiến tranh cục bộ”.
Câu 2
(Bài tập 2 trang 43 SBT Lịch sử 12) Dựa vào đoạn thông tin về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và kiến thức đã học, hãy xác định đúng hoặc sai.
a)Triển khai chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, Mỹ tăng cường đưa quân đội viễn chinh và quân đồng minh của Mỹ vào miền Nam Việt Nam.
b)Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (1972) và Hiệp định Pa-ri (1973) được kí kết đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến, nhân dân Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút”.
c)Nhiệm vụ của cách mạng giai đoạn 1973 - 1975 là phá thủ đoạn mới lập “ấp chiến lược” của đối phương, giành dân, giành đất.
d)Phương thức chủ yếu để giải phóng miền Nam là đấu tranh hòa bình, giương cao tính chính nghĩa của dân tộc.
Câu 3
(Bài tập 2 trang 43 SBT Lịch sử 12) Dựa vào đoạn thông tin về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và kiến thức đã học, hãy xác định đúng hoặc sai.
a)Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, phương châm của quân đội Việt Nam là thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
b)Sau khi Mỹ rút quân, quân dân Việt Nam đẩy nhanh tiến trình giải phóng miền Nam, giữ vững thế tiến công.
c)Từ năm 1961, đế quốc Mỹ lần lượt triển khai các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)Sau Hiệp định Pa-ri năm 1973, Mỹ tiếp tục đưa quân viễn chinh trở lại trực tiếp tham chiến ở miền Nam Việt Nam.
Câu 4
(Bài tập 4 trang 45 SBT Lịch sử 12) Dựa vào bảng tóm tắt về các chiến lược chiến tranh mà Mỹ đề ra và thực hiện trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, hãy xác định đúng hoặc sai.


a)Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” được Mỹ thực hiện trong những năm 1961 - 1965.
b)Một thủ đoạn của Mỹ và chính quyền Sài Gòn trong “Chiến tranh đặc biệt” là dồn dân lập “ấp chiến lược”.
c)Ấp Bắc (1963), Bình Giã (1964), An Lão (1965), Ba Gia (1965), Đồng Xoài (1965) là những thắng lợi quân sự tiêu biểu của quân dân miền Nam trong chống “Chiến tranh đặc biệt”.
d)Trong “Chiến tranh đặc biệt”, Mỹ trực tiếp đưa quân viễn chinh ồ ạt vào miền Nam để tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt”.
Câu 5
(Bài tập 4 trang 45 SBT Lịch sử 12) Dựa vào bảng tóm tắt về các chiến lược chiến tranh mà Mỹ đề ra và thực hiện trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, hãy xác định đúng hoặc sai.


a)Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được Mỹ thực hiện trong những năm 1965 - 1968.
b)Một thủ đoạn của Mỹ trong “Chiến tranh cục bộ” là mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
c)Vạn Tường (1965), hai mùa khô 1965 - 1966 và 1966 - 1967, Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) là những thắng lợi tiêu biểu trong chống “Chiến tranh cục bộ”.
d)“Chiến tranh cục bộ” là chiến lược được tiến hành hoàn toàn bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, không có sự tham chiến trực tiếp của quân Mỹ.
Câu 6
(Bài tập 4 trang 45 SBT Lịch sử 12) Dựa vào bảng tóm tắt về các chiến lược chiến tranh mà Mỹ đề ra và thực hiện trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, hãy xác định đúng hoặc sai.


a)Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” được Mỹ thực hiện trong những năm 1969 - 1973.
b)Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, Mỹ từng bước rút quân về nước và tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
c)Đánh bại cuộc hành quân xâm lược Cam-pu-chia (1970), cuộc hành quân Lam Sơn 719 ở Đường 9 - Nam Lào (1971) và cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là những thắng lợi tiêu biểu của quân dân Việt Nam.
d)Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, Mỹ không mở rộng chiến tranh xâm lược ra toàn Đông Dương.
Câu 7
(Bài tập 6 trang 46 SBT Lịch sử 12) Dựa vào tư liệu về thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và kiến thức đã học, hãy xác định đúng hoặc sai.
a)Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã kết thúc 21 năm chống đế quốc Mỹ xâm lược và 30 năm chiến tranh cách mạng.
b)Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã chấm dứt ách cai trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta.
c)Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mở ra thời kì mới cho lịch sử Việt Nam: cả nước thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước chỉ có ý nghĩa ở miền Nam, không tác động đến lịch sử cả nước.
Câu 8
(Bài tập 6 trang 46 SBT Lịch sử 12) Dựa vào tư liệu về thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và kiến thức đã học, hãy xác định đúng hoặc sai.
a)Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước góp phần làm tăng thêm sức mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
b)Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
c)Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước góp phần vào cuộc đấu tranh đòi tự do, dân chủ và tiến bộ xã hội của nhân dân các nước trên thế giới.
d)Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước làm cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới chấm dứt hoàn toàn.
Câu 9
(Bài tập 7.1 trang 46 SBT Lịch sử 12) Dựa vào nội dung về liệt sĩ - bác sĩ Đặng Thùy Trâm, hãy xác định đúng hoặc sai.
a)Đặng Thùy Trâm sinh ra trong một gia đình trí thức, nối nghiệp gia đình thi đỗ vào Trường Đại học Y khoa Hà Nội.
b)Sau khi tốt nghiệp, Đặng Thùy Trâm tình nguyện vượt Trường Sơn vào công tác tại chiến trường Quảng Ngãi.
c)Đặng Thùy Trâm từng phụ trách Bệnh xá Đức Phổ, Quảng Ngãi và cứu chữa cho nhiều thương binh, nhân dân.
d)Đặng Thùy Trâm hi sinh trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX.
Câu 10
(Bài tập 7.1 trang 46 SBT Lịch sử 12) Dựa vào nội dung về liệt sĩ - bác sĩ Đặng Thùy Trâm, hãy xác định đúng hoặc sai.
a)Nhật ký Đặng Thùy Trâm được tìm thấy trong chiến tranh và sau nhiều năm đã được trao trả cho gia đình.
b)Nhật ký Đặng Thùy Trâm sau khi được xuất bản đã trở thành một hiện tượng văn học, được dịch ra nhiều thứ tiếng.
c)Nhà nước đã truy tặng Đặng Thùy Trâm danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
d)Tấm gương Đặng Thùy Trâm thể hiện lối sống thực dụng, xa rời lí tưởng độc lập dân tộc.
Câu 11
(Bài tập 7.2 trang 46 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về phong trào phản chiến, ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam chống đế quốc Mỹ xâm lược trên thế giới.
a)Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, phong trào phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam diễn ra ở nhiều nước trên thế giới.
b)Phong trào phản chiến của nhân dân Mỹ là một bộ phận quan trọng trong phong trào quốc tế ủng hộ cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân Việt Nam.
c)Sự ủng hộ của các lực lượng hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới góp phần tạo thêm sức mạnh cho nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến.
d)Phong trào phản chiến trên thế giới hoàn toàn ủng hộ chính sách xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ.
Câu 12
(Bài tập 8 trang 46 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về những việc học sinh có thể thực hiện để thể hiện lòng biết ơn đối với các thương binh, liệt sĩ và những người có công trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
a)Tham gia các sự kiện tưởng nhớ, kỉ niệm để tri ân thương binh, liệt sĩ và những người có công.
b)Thăm nghĩa trang liệt sĩ, tham gia hoạt động chăm sóc, duy trì khu di tích lịch sử.
c)Tham gia các hoạt động quyên góp, ủng hộ tổ chức hỗ trợ thương binh và gia đình liệt sĩ.
d)Thờ ơ với lịch sử dân tộc, không cần tìm hiểu về những hi sinh của các thế hệ đi trước.