Bài 29 Phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ

Lớp 12Địa Lý27 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1.1 trang 82 SBT Địa lí 12) So với các vùng khác trong cả nước năm 2021, Đông Nam Bộ là vùng có
Avốn đầu tư nước ngoài lớn nhất.
Bdiện tích lớn nhất.
Csố dân đông nhất.
Dnhiều tỉnh, thành phố nhất.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 82 SBT Địa lí 12) Tài nguyên khoáng sản nổi bật và có giá trị nhất của vùng Đông Nam Bộ là
Adầu mỏ và khí tự nhiên.
Bthan đá.
Cbô-xít.
Dsắt.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 82 SBT Địa lí 12) Nhân tố quan trọng nhất để Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn là
Acó diện tích đất badan và đất xám phù sa cổ lớn và tập trung.
Bkhí hậu mang tính chất cận xích đạo, có sự phân mùa.
Cít có thiên tai.
Dmạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ lớn.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 82 SBT Địa lí 12) Số dân vùng Đông Nam Bộ tăng chủ yếu là do
Agia tăng cơ học.
Btỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao.
Ccơ cấu dân số già.
Dcơ cấu dân số trẻ.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 82 SBT Địa lí 12) Một đặc điểm nổi bật của lao động vùng Đông Nam Bộ là
Anăng động trong cơ chế thị trường.
Bcần cù, chịu khó.
Ctỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước.
Dcó nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 82 SBT Địa lí 12) Biểu hiện nào sau đây không thể hiện được Đông Nam Bộ là một trong những vùng kinh tế phát triển nhất cả nước?
AMật độ dân số cao nhất cả nước.
BGiá trị sản xuất công nghiệp lớn.
CQuy mô GRDP lớn.
DTrị giá xuất khẩu lớn.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 82 SBT Địa lí 12) Ngành công nghiệp nào sau đây không phải là ngành nổi trội ở Đông Nam Bộ?
ASản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế.
BKhai thác và chế biến dầu, khí.
CSản xuất điện.
DSản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 82 SBT Địa lí 12) Ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
APhát triển hàng đầu cả nước, đa dạng các lĩnh vực.
BChỉ phát triển một số lĩnh vực có thế mạnh.
CTỉ trọng trong cơ cấu GRDP có xu hướng giảm.
DMới được phát triển trong những năm gần đây.

Câu 9

(Câu 1.9 trang 82 SBT Địa lí 12) Cây công nghiệp có vị trí quan trọng nhất đối với vùng Đông Nam Bộ là
Acao su.
Bhồ tiêu.
Ccà phê.
Dchè.

Câu 10

(Câu 3 trang 83 SBT Địa lí 12) Sử dụng các cụm từ thích hợp trong ô cho trước để hoàn thành thông tin về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đông Nam Bộ. Các cụm từ: Tây Nguyên; quần đảo Côn Sơn; Thành phố Hồ Chí Minh; Cam-pu-chia; Bà Rịa - Vũng Tàu. Đông Nam Bộ bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh và 5 tỉnh: Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai và (1) ... Diện tích vùng năm 2021 khoảng 23,6 nghìn km². Đông Nam Bộ tiếp giáp với nước láng giềng (2) ..., giáp vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng (3) ..., vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; phía đông nam có vùng biển rộng lớn với một số đảo, quần đảo, lớn nhất là (4) ... Đông Nam Bộ nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có (5) ... là cực tăng trưởng, trung tâm kinh tế và là đầu mối giao thông lớn bậc nhất cả nước. Phương án điền đúng là
A(1) Bà Rịa - Vũng Tàu; (2) Cam-pu-chia; (3) Tây Nguyên; (4) quần đảo Côn Sơn; (5) Thành phố Hồ Chí Minh.
B(1) Tây Nguyên; (2) Bà Rịa - Vũng Tàu; (3) Cam-pu-chia; (4) Thành phố Hồ Chí Minh; (5) quần đảo Côn Sơn.
C(1) Cam-pu-chia; (2) Tây Nguyên; (3) Bà Rịa - Vũng Tàu; (4) Thành phố Hồ Chí Minh; (5) quần đảo Côn Sơn.
D(1) quần đảo Côn Sơn; (2) Thành phố Hồ Chí Minh; (3) Cam-pu-chia; (4) Tây Nguyên; (5) Bà Rịa - Vũng Tàu.

Câu 11

(Câu 4 trang 84 SBT Địa lí 12) Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về đặc điểm một số ngành công nghiệp nổi trội của vùng Đông Nam Bộ. Cho các ngành: 1. Khai thác và chế biến dầu, khí; 2. Sản xuất điện; 3. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; 4. Dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép; 5. Sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống. Các đặc điểm: a) Phát triển ở hầu hết các tỉnh, thành phố do những lợi thế về nguồn nguyên liệu, lao động và thị trường; b) Là ngành công nghiệp mũi nhọn của vùng và giữ vai trò quan trọng đối với cả nước; c) Bao gồm nhiệt điện, thủy điện và điện từ năng lượng tái tạo khác; d) Phát triển mạnh nhờ thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tập trung ở các trung tâm có vị trí thuận lợi cho xuất khẩu; e) Được phát triển từ lâu dựa trên cơ sở nguồn lao động dồi dào và thị trường cả trong và ngoài nước. Phương án ghép đúng là
A1-b; 2-c; 3-d; 4-e; 5-a.
B1-a; 2-b; 3-c; 4-d; 5-e.
C1-b; 2-d; 3-c; 4-a; 5-e.
D1-c; 2-b; 3-a; 4-e; 5-d.

Phần 2

Câu 1

(Câu 2 trang 83 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi nói về ngành nông nghiệp vùng Đông Nam Bộ.
a)Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng đầu của cả nước.
b)Cà phê luôn đứng đầu về diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng.
c)Chăn nuôi ở Đông Nam Bộ đang phát triển theo hướng công nghiệp, quy trình khép kín và ứng dụng công nghệ cao với quy mô lớn.
d)Lâm nghiệp có ý nghĩa kinh tế và môi trường đối với vùng Đông Nam Bộ.

Câu 2

(Câu 2 trang 83 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở vùng Đông Nam Bộ.
a)Cao su luôn đứng đầu về diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng Đông Nam Bộ.
b)Sản lượng thủy sản ngày càng tăng, trong đó khai thác chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu sản lượng thủy sản của vùng.
c)Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng thủy sản của vùng Đông Nam Bộ.
d)Lâm nghiệp của vùng có vai trò trong bảo vệ môi trường và phát triển du lịch sinh thái.

Câu 3

(Câu 5 trang 84 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về thế mạnh tự nhiên đối với phát triển kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
a)Đất badan màu mỡ và đất xám trên phù sa cổ thuận lợi cho phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả quy mô lớn.
b)Khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt tạo điều kiện cho hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm.
c)Các sông, hồ lớn như sông Đồng Nai, sông Bé, sông Sài Gòn, hồ Trị An, Dầu Tiếng có ý nghĩa đối với nông nghiệp, thủy điện, giao thông và nuôi trồng thủy sản.
d)Đông Nam Bộ có mùa đông lạnh kéo dài nên chỉ thích hợp phát triển cây cận nhiệt, ôn đới.

Câu 4

(Câu 5 trang 84 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về tài nguyên rừng, biển và hạn chế tự nhiên của Đông Nam Bộ.
a)Rừng của vùng phần lớn là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, có ý nghĩa lớn đối với môi trường và phát triển du lịch.
b)Vùng biển Đông Nam Bộ có nguồn lợi hải sản, dầu mỏ và khí tự nhiên, thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.
c)Dầu mỏ ở thềm lục địa Đông Nam Bộ chiếm tỉ trọng lớn trong trữ lượng dầu mỏ của cả nước.
d)Đông Nam Bộ không gặp hạn chế về thiếu nước, xâm nhập mặn hay hạn hán trong mùa khô.

Câu 5

(Câu 6 trang 84 SBT Địa lí 12) Dựa vào hình 29.2 trang 140 SGK, xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về một số trung tâm công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ.
a)Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp có quy mô rất lớn.
b)Biên Hòa là trung tâm công nghiệp có quy mô lớn.
c)Vũng Tàu là trung tâm công nghiệp có quy mô trung bình, nổi bật với khai thác dầu khí, chế biến dầu khí và điện.
d)Tây Ninh là trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng, có cơ cấu ngành đa dạng nhất cả nước.

Câu 6

(Câu 6 trang 84 SBT Địa lí 12) Dựa vào hình 29.2 trang 140 SGK, xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về các ngành công nghiệp của một số trung tâm công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ.
a)Thành phố Hồ Chí Minh có các ngành như cơ khí, điện tử, hóa chất, dệt may, chế biến lương thực - thực phẩm.
b)Biên Hòa có các ngành cơ khí, hóa chất, vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm.
c)Thủ Dầu Một có các ngành chế biến gỗ, dệt may, thực phẩm.
d)Tây Ninh là trung tâm chuyên khai thác dầu khí và chế biến dầu khí lớn nhất cả nước.

Câu 7

(Câu 7 trang 85 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về cơ cấu GRDP vùng Đông Nam Bộ năm 2010 và năm 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sự thay đổi cơ cấu GRDP của vùng.
a)Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm nhẹ từ 4,8% năm 2010 xuống 4,7% năm 2021.
b)Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng giảm từ 46,0% năm 2010 xuống 42,6% năm 2021.
c)Tỉ trọng dịch vụ tăng từ 38,5% năm 2010 lên 42,2% năm 2021.
d)Tỉ trọng thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng từ 10,7% năm 2010 lên 20,5% năm 2021.

Câu 8

(Câu 7 trang 85 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về cơ cấu GRDP vùng Đông Nam Bộ năm 2010 và năm 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về biểu đồ, nhận xét và giải thích.
a)Có thể vẽ biểu đồ tròn để thể hiện cơ cấu GRDP vùng Đông Nam Bộ năm 2010 và năm 2021.
b)Cơ cấu GRDP của vùng chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng dịch vụ, giảm tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
c)Sự tăng tỉ trọng dịch vụ gắn với đô thị hóa, phát triển thương mại, vận tải, logistics, tài chính - ngân hàng và du lịch.
d)Công nghiệp - xây dựng giảm tỉ trọng vì Đông Nam Bộ không còn phát triển công nghiệp.

Câu 9

(Câu 8 trang 85 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về nguyên nhân Đông Nam Bộ là một trong những vùng có nền kinh tế phát triển nhất cả nước.
a)Đông Nam Bộ có vị trí địa lí thuận lợi, là cầu nối giữa Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải Nam Trung Bộ.
b)Vùng có cơ sở hạ tầng phát triển mạnh, hệ thống giao thông hoàn chỉnh với đường bộ, cảng biển, sân bay.
c)Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn, cực tăng trưởng quan trọng của vùng và cả nước.
d)Đông Nam Bộ phát triển chủ yếu do nằm biệt lập, ít giao lưu với các vùng khác.

Câu 10

(Câu 8 trang 85 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về các nguồn lực kinh tế - xã hội giúp Đông Nam Bộ phát triển.
a)Đông Nam Bộ có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao, thu hút mạnh lao động từ các vùng khác.
b)Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về thu hút vốn đầu tư nước ngoài và có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất hiện đại.
c)Tài nguyên dầu khí ở thềm lục địa và đất badan màu mỡ là những nguồn lực quan trọng của vùng.
d)Đông Nam Bộ có nền kinh tế phát triển do hoàn toàn không cần vốn đầu tư, lao động và cơ sở hạ tầng.

Câu 11

(Câu 9 trang 85 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi chứng minh một số hoạt động kinh tế của Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước.
a)Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ chiếm 31,7% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước.
b)Các lĩnh vực dịch vụ của vùng đa dạng, phát triển hàng đầu cả nước như thương mại, giao thông vận tải, viễn thông, du lịch, tài chính ngân hàng.
c)Năm 2021, Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng, chiếm hơn 27%.
d)Đông Nam Bộ là vùng có giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất cả nước và hầu như không có ngành dịch vụ phát triển.

Câu 12

(Câu 9 trang 85 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về các hoạt động kinh tế nổi bật của vùng Đông Nam Bộ.
a)Đông Nam Bộ đứng hàng đầu về trị giá xuất khẩu, chiếm khoảng 34% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước năm 2021.
b)Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng đầu cả nước.
c)Nhiều ngành công nghiệp hiện đại phát triển ở Đông Nam Bộ, góp phần nâng cao vai trò kinh tế của vùng.
d)Đông Nam Bộ không có hoạt động xuất khẩu và không tham gia vào các chuỗi sản xuất trong nước, quốc tế.

Câu 13

(Câu 10 trang 85 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi tìm kiếm thông tin, viết bài giới thiệu về tiềm năng phát triển của một ngành kinh tế ở Đông Nam Bộ.
a)Có thể lựa chọn một ngành kinh tế như du lịch biển, khai thác dầu khí, phát triển cây công nghiệp hoặc cây ăn quả để giới thiệu.
b)Bài giới thiệu nên nêu được điều kiện phát triển, tình hình phát triển và vai trò của ngành kinh tế đã chọn.
c)Có thể sử dụng số liệu, hình ảnh, bản đồ hoặc tư liệu thực tế để minh họa cho bài giới thiệu.
d)Khi viết bài giới thiệu về tiềm năng phát triển một ngành kinh tế, chỉ cần nêu tên ngành, không cần trình bày điều kiện hay vai trò.

Câu 14

(Câu 10 trang 85 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về tiềm năng phát triển ngành khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ.
a)Đông Nam Bộ nằm gần thềm lục địa phía Nam, nơi có nhiều bể trầm tích giàu tiềm năng dầu khí như Cửu Long và Nam Côn Sơn.
b)Một số mỏ dầu lớn như Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông là cơ sở quan trọng để phát triển ngành dầu khí.
c)Khu vực Vũng Tàu là trung tâm dịch vụ dầu khí quan trọng, thuận lợi cho khai thác, vận chuyển và dịch vụ dầu khí.
d)Đông Nam Bộ không có tài nguyên dầu khí, không có điều kiện phát triển ngành khai thác dầu khí.

Câu 15

(Câu 10 trang 85 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về vai trò của ngành dầu khí đối với Đông Nam Bộ và cả nước.
a)Ngành dầu khí góp phần đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn.
b)Ngành dầu khí góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
c)Ngành dầu khí thúc đẩy sự phát triển của một số ngành công nghiệp khác như điện, hóa chất, vận tải.
d)Ngành dầu khí không có vai trò đối với nền kinh tế và không liên quan đến công nghiệp, dịch vụ.

Câu 16

(Câu 10 trang 85 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về tiềm năng phát triển cây công nghiệp và du lịch biển ở Đông Nam Bộ.
a)Đất badan, đất xám phù sa cổ và khí hậu cận xích đạo tạo thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm như cao su, hồ tiêu, điều.
b)Đông Nam Bộ có vùng biển, đảo và một số bãi tắm, cảnh quan đẹp, thuận lợi phát triển du lịch biển.
c)Cơ sở hạ tầng, giao thông và thị trường lớn góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế của vùng phát triển.
d)Đông Nam Bộ không có điều kiện phát triển cây công nghiệp và du lịch biển vì hoàn toàn không có đất trồng, không có biển.