Bài 15 Thế điện cực và nguồn điện hoá học

Lớp 12Hóa Học38 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 15.1 trang 48 SBT Hoá học 12) Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là
AMⁿ⁺ + ne → M.
BM → Mⁿ⁺ + ne.
CMⁿ⁺ → M + ne.
DM + ne → Mⁿ⁺.

Câu 2

(Bài 15.2 trang 48 SBT Hoá học 12) Kí hiệu cặp oxi hoá - khử ứng với quá trình khử Fe³⁺ + 1e → Fe²⁺ là
AFe³⁺/Fe²⁺.
BFe²⁺/Fe.
CFe³⁺/Fe.
DFe²⁺/Fe³⁺.

Câu 3

(Bài 15.3 trang 48 SBT Hoá học 12) Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử nào được quy ước bằng 0?
A2H⁺/H₂.
BNa⁺/Na.
CAl³⁺/Al.
DCl₂/2Cl⁻.

Câu 4

(Bài 15.4 trang 48 SBT Hoá học 12) Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
ACu²⁺/Cu.
BK⁺/K.
CLi⁺/Li.
DBa²⁺/Ba.

Câu 5

(Bài 15.5 trang 48 SBT Hoá học 12) Trong số các ion Ag⁺, Al³⁺, Fe²⁺, Cu²⁺, ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
AAg⁺.
BCu²⁺.
CFe²⁺.
DAl³⁺.

Câu 6

(Bài 15.6 trang 48 SBT Hoá học 12) Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
AAg⁺.
BMg²⁺.
CAl³⁺.
DNa⁺.

Câu 7

(Bài 15.7 trang 48 SBT Hoá học 12) Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây khử được ion H⁺ thành H₂?
AMg.
BCu.
CHg.
DAu.

Câu 8

(Bài 15.8 trang 48 SBT Hoá học 12) Cho các cặp oxi hoá - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Li⁺/Li: -3,040 V; Mg²⁺/Mg: -2,356 V; Zn²⁺/Zn: -0,762 V; Ag⁺/Ag: +0,799 V.
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
ALi.
BMg.
CZn.
DAg.

Câu 9

(Bài 15.9 trang 49 SBT Hoá học 12) Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá - khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
ANa⁺/Na.
BMg²⁺/Mg.
CFe²⁺/Fe.
DAl³⁺/Al.

Câu 10

(Bài 15.10 trang 49 SBT Hoá học 12) Cho các cặp oxi hoá - khử của các halogen và thế điện cực chuẩn tương ứng:
F₂/2F⁻: +2,87 V; Cl₂/2Cl⁻: +1,358 V; Br₂/2Br⁻: +1,087 V; I₂/2I⁻: +0,621 V.
Dãy sắp xếp các ion halide theo thứ tự giảm dần tính khử là
AI⁻, Br⁻, Cl⁻, F⁻.
BF⁻, Cl⁻, Br⁻, I⁻.
CCl⁻, F⁻, Br⁻, I⁻.
DBr⁻, I⁻, F⁻, Cl⁻.

Câu 11

(Bài 15.11 trang 49 SBT Hoá học 12) Trong pin điện hoá Zn-Cu, phản ứng hoá học xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hoá - khử tương ứng?
AZn và Cu²⁺.
BZn và Cu.
CZn²⁺ và Cu²⁺.
DZn²⁺ và Cu.

Câu 12

(Bài 15.12 trang 49 SBT Hoá học 12) Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn-Cu, dòng electron di chuyển từ
Acực kẽm sang cực đồng.
Bcực bên phải sang cực bên trái.
Ccathode sang anode.
Dcực dương sang cực âm.

Câu 13

(Bài 15.13 trang 49 SBT Hoá học 12) Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni-Cu, quá trình xảy ra ở anode là
ANi → Ni²⁺ + 2e.
BCu → Cu²⁺ + 2e.
CCu²⁺ + 2e → Cu.
DNi²⁺ + 2e → Ni.

Câu 14

(Bài 15.14 trang 49 SBT Hoá học 12) Trong quá trình hoạt động của pin điện Cu-Ag, điện cực đồng
Alà điện cực bị giảm dần khối lượng.
Blà điện cực dương.
Clà cathode.
Dlà nơi xảy ra quá trình khử.

Câu 15

(Bài 15.15 trang 49 SBT Hoá học 12) Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn-Cu, nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của cầu muối?
ACho dòng electron chạy qua.
BNgăn cách hai dung dịch chất điện li.
CTrung hoà điện ở mỗi dung dịch điện li.
DĐóng kín mạch điện.

Câu 16

(Bài 15.16 trang 50 SBT Hoá học 12) Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mⁿ⁺/M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử ...(I)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(II)...
Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là
Acàng mạnh và càng yếu.
Bcàng mạnh và càng mạnh.
Ccàng yếu và càng yếu.
Dcàng yếu và càng mạnh.

Câu 17

(Bài 15.17 trang 50 SBT Hoá học 12) Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Ag⁺ → Cu²⁺ + 2Ag. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
ACu là chất khử, Ag⁺ là chất oxi hoá.
BAg⁺ khử Cu thành Cu²⁺.
CCu²⁺ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag⁺.
DCu có tính khử yếu hơn Ag.

Câu 18

(Bài 15.18 trang 50 SBT Hoá học 12) Cho các cặp oxi hoá - khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Na⁺/Na: -2,713 V; Ca²⁺/Ca: -2,84 V; Ni²⁺/Ni: -0,257 V; Au³⁺/Au: +1,52 V.
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H₂ là
A3.
B1.
C2.
D4.

Câu 19

(Bài 15.19 trang 50 SBT Hoá học 12) Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử Fe²⁺/Fe, Na⁺/Na, Ag⁺/Ag, Mg²⁺/Mg, Cu²⁺/Cu lần lượt là -0,44 V, -2,713 V, +0,799 V, -2,353 V, +0,340 V. Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?
AAg⁺.
BNa⁺.
CMg²⁺.
DFe²⁺.

Câu 20

(Bài 15.20 trang 50 SBT Hoá học 12) Cho thứ tự sắp xếp một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá: Al³⁺/Al, Fe²⁺/Fe, Sn²⁺/Sn, Cu²⁺/Cu. Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch muối tương ứng?
AFe và CuSO₄.
BFe và Al₂(SO₄)₃.
CSn và FeSO₄.
DCu và SnSO₄.

Câu 21

(Bài 15.21 trang 50 SBT Hoá học 12) Cho thứ tự sắp xếp các cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá: Mg²⁺/Mg, H₂O/H₂, OH⁻, 2H⁺/H₂, Ag⁺/Ag. Cặp oxi hoá - khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất trong dãy là
AAg⁺/Ag.
B2H⁺/H₂.
CH₂O/H₂.
DMg²⁺/Mg.

Câu 22

(Bài 15.22 trang 51 SBT Hoá học 12) Sức điện động chuẩn của pin điện hoá H₂-Cu gồm hai điện cực ứng với hai cặp oxi hoá - khử 2H⁺/H₂ và Cu²⁺/Cu đo được bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn là 0,340 V. Từ đó, xác định được thế điện cực chuẩn của cặp Cu²⁺/Cu là
A+0,340 V.
B-0,340 V.
C0,000 V.
D0,680 V.

Câu 23

(Bài 15.23 trang 51 SBT Hoá học 12) Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử của kim loại M⁺/M và R²⁺/R lần lượt là +0,799 V và +0,34 V. Nhận xét nào sau đây là đúng ở điều kiện chuẩn?
AR khử được ion M⁺ thành M.
BM có tính khử mạnh hơn R.
CM⁺ có tính oxi hoá yếu hơn R²⁺.
DM khử được ion H⁺ thành H₂.

Câu 24

(Bài 15.24 trang 51 SBT Hoá học 12) Phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá Sn-Cu: Sn + Cu²⁺ → Sn²⁺ + Cu. Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá, nhận định nào sau đây là đúng?
ANồng độ Sn²⁺ trong dung dịch tăng.
BKhối lượng của điện cực Sn tăng.
CKhối lượng của điện cực Cu giảm.
DNồng độ Cu²⁺ trong dung dịch tăng.

Câu 25

(Bài 15.25 trang 51 SBT Hoá học 12) Thiết lập pin điện hoá ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hoá - khử Ni²⁺/Ni có E° = -0,257 V và Cd²⁺/Cd có E° = -0,403 V. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là
A+0,146 V.
B0,000 V.
C-0,146 V.
D+0,660 V.

Câu 26

(Bài 15.26 trang 51 SBT Hoá học 12) Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO₄ và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO₄. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì
Akhối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
Bkhối lượng điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.
Ckhối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.
Dkhối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.

Câu 1

(Bài 15.27 trang 51 SBT Hoá học 12) Trong quá trình một pin Galvani đang hoạt động, chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Năng lượng được chuyển đổi từ hoá năng thành điện năng.
b)Xảy ra phản ứng oxi hoá - khử tự diễn biến.
c)Quá trình oxi hoá và quá trình khử xảy ra riêng biệt ở hai điện cực.
d)Sức điện động của pin không thay đổi theo thời gian.

Câu 2

(Bài 15.28 trang 52 SBT Hoá học 12) Xét pin Galvani tạo bởi hai điện cực kim loại như hình vẽ. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)A là anode, E là cathode, C là cầu muối.
b)Nếu A là Zn thì B phải là ZnSO₄.
c)Nếu C chứa KNO₃ thì ion K⁺ được chuyển từ C vào D.
d)Chiều dòng điện ở mạch ngoài từ A sang E.

Câu 3

(Bài 15.29 trang 52 SBT Hoá học 12) Một pin điện hoá Zn-H₂ được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau, vôn kế có điện trở rất lớn. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử Zn²⁺/Zn là 0,762 V.
b)Quá trình khử xảy ra ở cathode là: 2H⁺ + 2e → H₂.
c)Chất điện li trong cầu muối là KCl.
d)Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là: Zn + 2H⁺ → Zn²⁺ + H₂.

Câu 1

(Bài 15.30 trang 52 SBT Hoá học 12) Lắp ráp pin điện hoá Sn-Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: E°Sn²⁺/Sn = -0,137 V và E°Cu²⁺/Cu = +0,340 V. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là bao nhiêu vôn? Làm tròn kết quả đến phần trăm.
A0,48 V.
B0,20 V.
C0,34 V.
D0,14 V.

Câu 2

(Bài 15.31 trang 53 SBT Hoá học 12) Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử là M²⁺/M và Ag⁺/Ag. Cho biết:
Fe²⁺/Fe: -0,44 V; Ni²⁺/Ni: -0,257 V; Sn²⁺/Sn: -0,137 V; Cu²⁺/Cu: +0,340 V; Ag⁺/Ag: +0,799 V.
Nếu M là một trong số các kim loại Fe, Ni, Sn, Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu vôn? Làm tròn kết quả đến phần trăm.
A1,24 V.
B1,06 V.
C0,94 V.
D0,46 V.

Câu 3

(Bài 15.32 trang 53 SBT Hoá học 12) Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cu²⁺/Cu: +0,34 V; Zn²⁺/Zn: -0,762 V; Fe²⁺/Fe: -0,44 V; Ag⁺/Ag: +0,799 V.
Pin có sức điện động lớn nhất là
APin Fe-Ag.
BPin Zn-Cu.
CPin Fe-Cu.
DPin Cu-Ag.

Câu 4

(Bài 15.33 trang 53 SBT Hoá học 12) Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:
Pin Cu-X: 0,46 V; pin Y-Cu: 1,1 V; pin Z-Cu: 1,47 V. X, Y, Z là ba kim loại.
Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
AX, Cu, Y, Z.
BX, Cu, Z, Y.
CY, Z, Cu, X.
DZ, Y, Cu, X.

Câu 5

(Bài 15.34 trang 53 SBT Hoá học 12) Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cr²⁺/Cr: -0,91 V; Cr³⁺/Cr²⁺: -0,41 V; Zn²⁺/Zn: -0,76 V; Ni²⁺/Ni: -0,26 V.
Phản ứng nào sau đây đúng?
AZn + Cr³⁺ → Zn²⁺ + Cr²⁺.
BZn + Cr²⁺ → Zn²⁺ + Cr.
CZn + Cr³⁺ → Zn²⁺ + Cr.
DNi + Cr³⁺ → Ni²⁺ + Cr²⁺.

Câu 1

(Bài 15.35 trang 53 SBT Hoá học 12) Trong một pin điện hoá xảy ra phản ứng: Cu + 2Fe³⁺ → Cu²⁺ + 2Fe²⁺. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Kim loại Cu bị oxi hoá bởi Fe³⁺.
b)Tính khử của Cu lớn hơn tính khử của Fe²⁺.
c)Cathode của pin là điện cực ứng với cặp Fe³⁺/Fe.
d)Cặp Cu²⁺/Cu có thế điện cực chuẩn lớn hơn cặp Fe³⁺/Fe²⁺.

Câu 2

(Bài 15.36 trang 54 SBT Hoá học 12) Trong một pin điện hoá xảy ra phản ứng oxi hoá - khử sau: Fe + Ni²⁺ → Fe²⁺ + Ni. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Thanh Ni là cực dương và xảy ra quá trình khử.
b)Các electron chuyển từ thanh Fe sang thanh Ni qua cầu muối.
c)Tính oxi hoá của Ni²⁺ lớn hơn của Fe²⁺.
d)Nồng độ của Ni²⁺ giảm thì sức điện động của pin cũng giảm.

Câu 1

(Bài 15.37 trang 54 SBT Hoá học 12) Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:
Pin Ni-Sn: 0,12 V; pin Zn-Cu: 1,101 V; pin Sn-Cu: 0,597 V.
Sức điện động chuẩn của pin Ni-Zn bằng bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến phần trăm.
A0,38 V.
B0,50 V.
C0,72 V.
D1,22 V.

Câu 2

(Bài 15.38 trang 54 SBT Hoá học 12) Hai cặp oxi hoá - khử Ni²⁺/Ni và Cd²⁺/Cd tạo thành pin có sức điện động chuẩn là 0,146 V. Phản ứng xảy ra trong pin: Cd + Ni²⁺ → Cd²⁺ + Ni. Thế điện cực chuẩn của cặp Cd²⁺/Cd có giá trị là bao nhiêu vôn? Làm tròn kết quả đến phần trăm. Cho biết ở trạng thái chuẩn, pin Ni-Pb có sức điện động 0,131 V; E°Pb²⁺/Pb = -0,126 V.
A-0,40 V.
B-0,26 V.
C+0,40 V.
D-0,13 V.