Bài 24 Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng

Lớp 12Địa Lý23 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1.1 trang 66 SBT Địa lí 12) Số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay là
A11.
B6.
C8.
D14.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 66 SBT Địa lí 12) Vùng Đồng bằng sông Hồng có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương?
A2.
B1.
C3.
D11.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 66 SBT Địa lí 12) Các đảo hoặc quần đảo nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
AHòn Mê, Cồn Cỏ.
BCô Tô, Cái Bầu.
CQuan Lạn, Mắt Rồng.
DCát Bà, Bạch Long Vĩ.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 66 SBT Địa lí 12) Loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
AĐất phù sa sông.
BĐất feralit.
CĐất xám trên phù sa cổ.
DĐất mặn và đất phèn.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 66 SBT Địa lí 12) Vùng Đồng bằng sông Hồng có kiểu khí hậu nào sau đây?
ANhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
BCận xích đạo có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
CCận nhiệt đới có mùa đông lạnh.
DXích đạo nóng quanh năm.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 66 SBT Địa lí 12) Các vườn quốc gia nào sau đây nằm ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
ABa Vì, Cát Bà.
BPù Mát, Phong Nha - Kẻ Bàng.
CNúi Chúa, Cát Tiên.
DBa Bể, Hoàng Liên.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 66 SBT Địa lí 12) Tài nguyên khoáng sản nào ở vùng Đồng bằng sông Hồng có trữ lượng lớn nhất nước ta?
AThan đá.
BBô-xít.
CA-pa-tit.
DThan bùn.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 66 SBT Địa lí 12) Đặc điểm nổi bật về dân cư, lao động của Đồng bằng sông Hồng là
Amật độ dân số cao nhất cả nước, lao động có kinh nghiệm và trình độ.
Bmật độ dân số cao, tỉ lệ lao động cao nhất trong tổng lao động cả nước.
Cmật độ dân số thấp, lao động có trình độ thâm canh cao nhất cả nước.
Dmật độ dân số cao, nguồn lao động còn hạn chế về trình độ.

Câu 9

(Câu 1.9 trang 66 SBT Địa lí 12) Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm ngành công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng?
AVùng có ngành công nghiệp thủy điện phát triển mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta.
BCông nghiệp của vùng phát triển sớm, giá trị sản xuất công nghiệp cao.
CCơ cấu ngành công nghiệp đa dạng với nhiều ngành công nghiệp kĩ thuật cao.
DCông nghiệp sản xuất ô tô và xe có động cơ khác đã tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

Câu 10

(Câu 1.10 trang 66 SBT Địa lí 12) Các cảng hàng không quốc tế nào sau đây nằm ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
ANội Bài, Vân Đồn, Cát Bi.
BVinh, Phú Bài, Thọ Xuân.
CPhù Cát, Buôn Ma Thuột, Cam Ranh.
DTân Sơn Nhất, Phú Quốc, Cần Thơ.

Câu 11

(Câu 2.1 trang 67 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về diện tích gieo trồng lúa và sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995 - 2021.

Nhận xét nào sau đây đúng về diện tích lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
AGiai đoạn 1995 - 2000, diện tích gieo trồng lúa tăng.
BDiện tích gieo trồng lúa các năm ở vùng Đồng bằng sông Hồng đều tăng.
CDiện tích gieo trồng lúa các năm ở vùng Đồng bằng sông Hồng đều giảm.
DNăm 2010, vùng có diện tích gieo trồng lúa lớn nhất.

Câu 12

(Câu 2.2 trang 67 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về diện tích gieo trồng lúa và sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995 - 2021.

Nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
ANăm 2010, vùng có sản lượng lúa cao nhất.
BSản lượng lúa các năm ở vùng Đồng bằng sông Hồng đều tăng.
CSản lượng lúa các năm ở vùng Đồng bằng sông Hồng đều giảm.
DGiai đoạn 2015 - 2021, sản lượng lúa tăng.

Câu 13

(Câu 2.3 trang 67 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về diện tích gieo trồng lúa và sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995 - 2021.

Nhận xét nào sau đây đúng về năng suất lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
ANăng suất lúa các năm ở vùng Đồng bằng sông Hồng đều tăng.
BNăng suất lúa các năm ở vùng Đồng bằng sông Hồng đều giảm.
CNăm 2010, vùng có năng suất lúa cao nhất.
DNăng suất lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng tăng giảm thất thường.

Phần 2

Câu 1

(Câu 3.1 trang 68 SBT Địa lí 12) Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội. Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về dân cư vùng Đồng bằng sông Hồng.
a)Đồng bằng sông Hồng có số dân đông nhất cả nước.
b)Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước.
c)Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ dân thành thị thấp hơn tỉ lệ chung của cả nước.
d)Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao hơn mức tăng của cả nước.

Câu 2

(Câu 3.2 trang 68 SBT Địa lí 12) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Đồng bằng sông Hồng. Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về những hạn chế tự nhiên của vùng.
a)Hằng năm, vùng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ, lũ quét.
b)Tác động của biến đổi khí hậu đến vùng ngày càng phức tạp hơn.
c)Nhiều nơi ô nhiễm môi trường làm hạn chế sự phát triển kinh tế.
d)Mùa khô kéo dài gây nên tình trạng thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất và sinh hoạt như ở Nam Bộ.

Câu 3

(Câu 3.3 trang 68 SBT Địa lí 12) Đồng bằng sông Hồng là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho phát triển kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài. Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Vùng có truyền thống lịch sử lâu đời nhất nước ta.
b)Hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc vào loại tốt nhất so với các vùng khác trong cả nước.
c)Thu hút đầu tư nước ngoài chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta.
d)Vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo trong tổng số lao động của vùng cao nhất cả nước.

Câu 4

(Câu 3.4 trang 68 SBT Địa lí 12) Vùng Đồng bằng sông Hồng có ngành dịch vụ rất phát triển, cơ cấu ngành dịch vụ đa dạng và phát triển theo hướng hiện đại, hội nhập quốc tế. Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Đường ô tô phát triển nhanh cả về mạng lưới và chất lượng đường.
b)Hà Nội là đầu mối giao thông vận tải lớn nhất và đa dạng nhất nước ta.
c)Vùng có 4 cảng hàng không quốc tế.
d)Vùng có 3 cảng biển với nhiều bến cảng.

Câu 5

(Câu 3.5 trang 68 SBT Địa lí 12) Hoạt động thương mại ở vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển từ rất sớm và có tốc độ phát triển nhanh, có ý nghĩa thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển. Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Hà Nội là trung tâm thương mại lớn nhất vùng.
b)Hoạt động nội thương chỉ phát triển ở các thành phố, thị xã.
c)Trị giá xuất khẩu hàng hóa tăng nhanh và chiếm tỉ trọng cao trong tổng trị giá xuất khẩu của cả nước.
d)Các địa phương trong vùng có trị giá xuất khẩu cao là Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh.

Câu 6

(Câu 4 trang 69 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về khối lượng hàng hóa vận chuyển của cả nước và Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2000 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Khối lượng hàng hóa vận chuyển của vùng Đồng bằng sông Hồng tăng từ 59,6 triệu tấn năm 2000 lên 588,5 triệu tấn năm 2021.
b)Khối lượng hàng hóa vận chuyển của cả nước tăng từ 194,3 triệu tấn năm 2000 lên 1 615,6 triệu tấn năm 2021.
c)Năm 2021, khối lượng hàng hóa vận chuyển của vùng Đồng bằng sông Hồng thấp hơn năm 2000.
d)Khối lượng hàng hóa vận chuyển của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước đều tăng trong giai đoạn 2000 - 2021.

Câu 7

(Câu 4 trang 69 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về khối lượng hàng hóa vận chuyển của cả nước và Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2000 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về tốc độ tăng và tỉ trọng của vùng.
a)Khối lượng hàng hóa vận chuyển của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2021 tăng 887% so với năm 2000 nếu lấy năm 2000 = 100%.
b)Năm 2021, khối lượng hàng hóa vận chuyển của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm khoảng 36,4% khối lượng hàng hóa vận chuyển của cả nước.
c)Đồng bằng sông Hồng có tốc độ tăng khối lượng hàng hóa vận chuyển nhanh hơn cả nước trong giai đoạn 2000 - 2021.
d)Năm 2021, khối lượng hàng hóa vận chuyển của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm trên 80% so với cả nước.

Câu 8

(Câu 4 trang 69 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về khối lượng hàng hóa vận chuyển của cả nước và Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2000 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi so sánh khối lượng hàng hóa vận chuyển của vùng Đồng bằng sông Hồng với cả nước.
a)Cả vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước đều có khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng liên tục.
b)Cả nước có khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn hơn nhiều so với vùng Đồng bằng sông Hồng.
c)Giai đoạn 2000 - 2021, Đồng bằng sông Hồng tăng gần 9,9 lần, còn cả nước tăng khoảng 8,3 lần.
d)Khối lượng hàng hóa vận chuyển của Đồng bằng sông Hồng luôn lớn hơn cả nước trong tất cả các năm.

Câu 9

(Câu 5 trang 70 SBT Địa lí 12) Lập sơ đồ thể hiện thế mạnh đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về các thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Hồng.
a)Vị trí địa lí thuận lợi giúp vùng dễ dàng giao lưu với các vùng trong nước và quốc tế.
b)Vùng có dân số đông, nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm và trình độ cao.
c)Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật của vùng thuộc loại phát triển của cả nước.
d)Vùng có địa hình núi cao hiểm trở chiếm ưu thế, dân cư thưa thớt nên không thuận lợi phát triển kinh tế.

Câu 10

(Câu 6 trang 70 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về tiềm năng phát triển du lịch của vùng Đồng bằng sông Hồng.
a)Đồng bằng sông Hồng có nhiều cảnh quan hấp dẫn như vịnh biển, đảo, bãi tắm và hệ thống sông ngòi phong phú.
b)Vùng có nhiều tài nguyên du lịch nhân văn như di tích lịch sử, văn hóa, lễ hội truyền thống, làng nghề và ẩm thực đặc sắc.
c)Cơ sở hạ tầng, giao thông và dịch vụ du lịch của vùng ngày càng được đầu tư, đặc biệt tại Hà Nội và các trung tâm du lịch lớn.
d)Đồng bằng sông Hồng không có tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn, nên không thể phát triển du lịch.