Bài 23 Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Lớp 12Địa Lý23 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1.1 trang 62 SBT Địa lí 12) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm
A14 tỉnh.
B15 tỉnh.
C16 tỉnh.
D17 tỉnh.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 62 SBT Địa lí 12) Khoáng sản than ở Trung du và miền núi Bắc Bộ tập trung nhiều nhất ở các tỉnh nào sau đây?
AThái Nguyên, Lạng Sơn.
BYên Bái, Lào Cai.
CHà Giang, Sơn La.
DHòa Bình, Phú Thọ.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 62 SBT Địa lí 12) Mỏ a-pa-tít lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ thuộc tỉnh nào sau đây?
ALào Cai.
BThái Nguyên.
CSơn La.
DYên Bái.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 62 SBT Địa lí 12) Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nào sau đây?
APhát triển thủy sản.
BKhai thác khoáng sản.
CPhát triển thủy điện.
DPhát triển chăn nuôi gia súc lớn.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 62 SBT Địa lí 12) Các nhà máy nhiệt điện Na Dương, Cao Ngạn, Sơn Động lần lượt thuộc về các tỉnh nào sau đây?
ALạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang.
BThái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang.
CThái Nguyên, Bắc Giang, Lạng Sơn.
DBắc Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 62 SBT Địa lí 12) Trữ năng thủy điện của hệ thống sông Hồng khoảng
A11 triệu kW.
B6 triệu kW.
C13 triệu kW.
D19 triệu kW.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 62 SBT Địa lí 12) Các nhà máy thủy điện Sơn La, Thác Bà, Tuyên Quang được xây dựng trên các con sông lần lượt là
Asông Đà, sông Chảy, sông Gâm.
Bsông Chảy, sông Lô, sông Gâm.
Csông Đà, sông Gâm, sông Lô.
Dsông Hồng, sông Chảy, sông Lô.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 62 SBT Địa lí 12) Công suất thiết kế của nhà máy thủy điện Sơn La là
A2 400 MW.
B3 600 MW.
C3 200 MW.
D2 600 MW.

Câu 9

(Câu 1.9 trang 62 SBT Địa lí 12) Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh đặc biệt để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới dựa vào điều kiện nào sau đây?
AKhí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao.
BĐất feralit trên đá phiến có diện tích lớn nhất nước ta.
CĐất phù sa cổ phân bố ở các vùng đồi núi thấp.
DMạng lưới sông hồ dày đặc, cung cấp nước cho cây công nghiệp.

Câu 10

(Câu 1.10 trang 62 SBT Địa lí 12) Các cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu chủ yếu được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Achè, quế, hồi.
Bcà phê, chè, hồ tiêu.
Ccao su, cà phê, hồ tiêu.
Dchè, cà phê, cao su.

Câu 11

(Câu 1.11 trang 62 SBT Địa lí 12) Cây cà phê ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây?
ASơn La, Điện Biên.
BBắc Giang, Phú Thọ.
CHà Giang, Lạng Sơn.
DTuyên Quang, Lào Cai.

Câu 12

(Câu 1.12 trang 62 SBT Địa lí 12) Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh quan trọng nào sau đây để phát triển chăn nuôi gia súc lớn?
ANhiều đồng cỏ tự nhiên và thức ăn từ trồng trọt.
BThị trường tiêu thụ sản phẩm tại chỗ rộng lớn.
CCông nghiệp chế biến phát triển mạnh, hiện đại.
DCơ sở vật chất của ngành chăn nuôi đồng bộ, hiện đại.

Câu 13

(Câu 1.13 trang 62 SBT Địa lí 12) Đàn bò ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được nuôi nhiều nhất ở tỉnh nào sau đây?
ASơn La.
BBắc Giang.
CHà Giang.
DLào Cai.

Phần 2

Câu 1

(Câu 2.1 trang 64 SBT Địa lí 12) Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội. Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
a)Trung du và miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp hơn mức chung của cả nước.
b)Trung du và miền núi Bắc Bộ có mật độ dân số trung bình thấp hơn mật độ dân số trung bình của cả nước.
c)Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có số lượng các dân tộc sinh sống nhiều nhất so với các vùng khác ở nước ta.
d)Trung du và miền núi Bắc Bộ có dân cư chủ yếu sống ở thành thị, tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân thành thị của cả nước.

Câu 2

(Câu 2.2 trang 64 SBT Địa lí 12) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có nhiều thế mạnh để khai thác khoáng sản và phát triển công nghiệp. Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Việc khai thác và chế biến khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ cần hạn chế thấp nhất tác động xấu đến môi trường.
b)Việc khai thác và chế biến khoáng sản giúp cho cơ cấu ngành công nghiệp trong vùng đa dạng hơn.
c)Các sản phẩm công nghiệp chế biến khoáng sản của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là xi măng, phân bón.
d)Các khoáng sản được khai thác với quy mô nhỏ và chủ yếu chỉ có ý nghĩa phát triển công nghiệp địa phương là than, a-pa-tít.

Câu 3

(Câu 2.3 trang 64 SBT Địa lí 12) Trung du và miền núi Bắc Bộ giàu tiềm năng phát triển thủy điện, việc phát triển thủy điện góp phần cung cấp nguồn năng lượng điện cho cả nước. Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Phát triển thủy điện trong vùng cần chú ý đến giải quyết hài hòa vấn đề khai thác và sử dụng nguồn nước giữa thủy điện và thủy lợi.
b)Phát triển thủy điện đi đôi với khai thác hiệu quả các lòng hồ để nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch.
c)Phát triển thủy điện cần đi đôi với bảo vệ rừng đầu nguồn, giữ nước cho các hồ thủy điện.
d)Phát triển thủy điện chủ yếu cung cấp năng lượng điện tại chỗ cho phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

Câu 4

(Câu 2.4 trang 64 SBT Địa lí 12) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích rộng lớn, việc đẩy mạnh phát triển kinh tế trong vùng mang lại nhiều ý nghĩa về kinh tế, xã hội và quốc phòng an ninh. Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Phát triển kinh tế tự cung, tự cấp của các tỉnh trong vùng là mục tiêu chính của khai thác thế mạnh vùng.
b)Đẩy mạnh phát triển kinh tế góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc thiểu số.
c)Phát triển kinh tế vùng chủ yếu nhằm thực hiện tốt chủ trương đền ơn đáp nghĩa của Nhà nước.
d)Phát triển kinh tế góp phần ổn định và củng cố sức mạnh quốc phòng an ninh, bảo vệ chủ quyền biên giới.

Câu 5

(Câu 3 trang 65 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về số lượng đàn trâu, bò của vùng.
a)Số lượng đàn trâu giảm từ 1 618,2 nghìn con năm 2010 xuống 1 245,3 nghìn con năm 2021.
b)Số lượng đàn bò tăng từ 993,7 nghìn con năm 2010 lên 1 213,3 nghìn con năm 2021.
c)Năm 2021, số lượng đàn bò thấp hơn rất nhiều so với đàn trâu, chênh lệch trên 500 nghìn con.
d)Năm 2010, số lượng đàn trâu lớn hơn số lượng đàn bò.

Câu 6

(Câu 3 trang 65 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về tỉ lệ đàn trâu, bò của vùng so với cả nước.
a)Tỉ lệ đàn trâu của vùng so với cả nước giảm từ 56,2% năm 2010 xuống 55,0% năm 2021.
b)Tỉ lệ đàn bò của vùng so với cả nước tăng từ 17,1% năm 2010 lên 19,0% năm 2021.
c)Tỉ lệ đàn trâu của vùng so với cả nước luôn cao hơn tỉ lệ đàn bò trong các năm 2010, 2015 và 2021.
d)Tỉ lệ đàn bò của vùng so với cả nước giảm liên tục trong giai đoạn 2010 - 2021.

Câu 7

(Câu 3 trang 65 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về biểu đồ, nhận xét và giải thích.
a)Có thể vẽ biểu đồ cột ghép để thể hiện số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2010 - 2021.
b)Số lượng và tỉ lệ đàn trâu có xu hướng giảm, trong khi số lượng và tỉ lệ đàn bò có xu hướng tăng.
c)Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh phát triển chăn nuôi trâu, bò nhờ có nhiều đồng cỏ tự nhiên và nguồn thức ăn từ trồng trọt.
d)Đàn trâu tăng nhanh hơn đàn bò vì nhu cầu sử dụng sức kéo ngày càng lớn trong nông nghiệp.

Câu 8

(Câu 4 trang 66 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi sưu tầm thông tin, tìm hiểu về một sản phẩm thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
a)Có thể lựa chọn một sản phẩm thế mạnh như chè Thái Nguyên, cà phê Sơn La, quế Yên Bái hoặc hồi Lạng Sơn để tìm hiểu.
b)Nội dung tìm hiểu nên nêu được điều kiện phát triển, tình hình sản xuất và giá trị kinh tế của sản phẩm.
c)Có thể sử dụng hình ảnh, bản đồ, số liệu hoặc tư liệu thực tế để minh họa cho bài trình bày.
d)Khi tìm hiểu sản phẩm thế mạnh của vùng, chỉ cần nêu tên sản phẩm, không cần trình bày điều kiện, tình hình sản xuất hay giá trị.

Câu 9

(Câu 4 trang 66 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về ví dụ sản phẩm chè của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
a)Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện khí hậu, đất đai thuận lợi cho phát triển cây chè.
b)Thái Nguyên là một trong những tỉnh nổi tiếng về sản phẩm chè ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
c)Chè là cây công nghiệp lâu năm, góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân trong vùng.
d)Cây chè chỉ thích hợp ở vùng khí hậu khô hạn, không phù hợp với Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 10

(Câu 4 trang 66 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về ý nghĩa của việc phát triển sản phẩm thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
a)Phát triển sản phẩm thế mạnh góp phần khai thác tốt hơn tiềm năng tự nhiên và kinh tế - xã hội của vùng.
b)Phát triển sản phẩm thế mạnh giúp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương.
c)Phát triển sản phẩm thế mạnh có thể gắn với xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường tiêu thụ và phát triển du lịch.
d)Phát triển sản phẩm thế mạnh làm giảm vai trò của kinh tế hàng hóa và không có ý nghĩa đối với đời sống dân cư.