Bài 4 Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

Lớp 12Lịch Sử22 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 19 SBT Lịch sử 12) Ý nào không phản ánh đúng lí do các nước Đông Nam Á có nhu cầu hợp tác với nhau?
ATrở thành một cực của thế giới.
BPhù hợp với xu hướng khu vực hóa ngày càng trở nên phổ biến trên thế giới.
CĐể cùng phát triển kinh tế, xã hội.
DTạo ra sức mạnh tập thể trong việc ứng phó với sự tranh giành ảnh hưởng giữa các nước lớn đối với khu vực.

Câu 2

(Câu 2 trang 19 SBT Lịch sử 12) Những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là
AThái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po.
BThái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Xin-ga-po.
CThái Lan, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po.
DThái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po, Bru-nây, Ma-lai-xi-a.

Câu 3

(Câu 3 trang 19 SBT Lịch sử 12) Ý nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
ACuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ bước vào giai đoạn kết thúc.
BCác quốc gia Đông Nam Á cần hợp tác phát triển kinh tế sau khi giành được độc lập.
CNhu cầu hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
DNhững tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế xuất hiện ngày càng nhiều và có hiệu quả.

Câu 4

(Câu 4 trang 19 SBT Lịch sử 12) Ý nào không phản ánh đúng về mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
ANhất thể hóa khu vực về kinh tế - chính trị.
BTăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo điều kiện cho các nước thành viên phát triển và hội nhập với khu vực, thế giới.
CPhấn đấu để Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng.
DTrở thành tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia Đông Nam Á.

Câu 5

(Câu 5 trang 19 SBT Lịch sử 12) Tuyên bố Ba-li I (2 - 1976) có ý nghĩa như thế nào?
AMở ra thời kì phát triển và hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên.
BĐánh dấu sự thành lập của ASEAN.
CMở ra thời kì hòa hợp giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương.
DMở ra thời kì xây dựng Cộng đồng ASEAN vững mạnh.

Câu 6

(Câu 6 trang 19 SBT Lịch sử 12) Vào nửa sau thập niên 90 của thế kỉ XX, điểm nổi bật trong quá trình phát triển của ASEAN là gì?
AMở rộng thành viên từ 6 nước lên 10 nước.
BĐã cải thiện và thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước Đông Dương.
CCác nước trong Hiệp hội đã kí Hiến chương ASEAN.
DĐã thành lập Cộng đồng ASEAN.

Câu 7

(Câu 7 trang 19 SBT Lịch sử 12) Ý nào dưới đây không phải là thành tựu chính trong quá trình hoạt động của ASEAN từ khi thành lập đến năm 2000?
AThành lập Cộng đồng ASEAN.
BKí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á, đẩy mạnh hợp tác kinh tế, văn hóa.
CKí Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN và thỏa thuận về Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (1992).
DMở rộng thành viên của ASEAN từ 5 nước ban đầu thành 10 nước.

Câu 8

(Câu 8 trang 19 SBT Lịch sử 12) Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đã mở ra nhiều cơ hội lớn cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, ngoại trừ việc
Anền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mòn.
Bhội nhập, tiếp thu những thành tựu khoa học - kĩ thuật từ bên ngoài.
Cthu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.
Dmở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.

Câu 9

(Câu 9 trang 19 SBT Lịch sử 12) Ý nào dưới đây không phản ánh đúng những thách thức lớn từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
ANền kinh tế có sự chuyển biến tích cực, địa vị quốc tế không ngừng nâng cao.
BChịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế từ bên ngoài.
CNền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mòn.
DCác thế lực thù địch tìm cách thực hiện “diễn biến hòa bình”.

Câu 10

(Câu 10 trang 19 SBT Lịch sử 12) Ý nào không phản ánh đúng vai trò của Việt Nam trong ASEAN hiện nay?
AĐảm nhiệm vai trò Chủ tịch ASEAN từ năm 2010 đến nay.
BLà một thành viên đáng tin cậy, có trách nhiệm và tích cực trong ASEAN.
CGóp phần tích cực trong việc thúc đẩy kết nạp các nước còn lại trong khu vực vào Hiệp hội, hình thành một khối ASEAN thống nhất, quy tụ 10 quốc gia ở Đông Nam Á.
DĐóng vai trò tích cực trong việc thành lập Cộng đồng ASEAN cuối năm 2015.

Phần 2

Câu 1

(Bài tập 2 trang 21 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về sự hình thành và phát triển của tổ chức ASEAN.
a)Đầu những năm 60 của thế kỉ XX, một số tổ chức khu vực ở Đông Nam Á được thành lập như Hiệp hội Đông Nam Á (1961), Tổ chức MAPHILINDO (1963), đã tạo tiền đề cho sự ra đời của ASEAN.
b)Ngày 8 - 8 - 1967, Ngoại trưởng năm nước In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan đã thông qua Tuyên bố Ba-li I, chính thức thành lập ASEAN.
c)Để thực hiện mục tiêu mở rộng thành viên bao gồm tất cả các nước trong khu vực, ASEAN đã trải qua hành trình hơn 30 năm để đưa ASEAN 5 trở thành ASEAN 10.
d)Giai đoạn 1967 - 1986 là giai đoạn khởi đầu, xây dựng nền móng ban đầu, tạo tiền đề cho sự hợp tác ASEAN.

Câu 2

(Bài tập 2 trang 21 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về các mốc phát triển và cơ cấu Cộng đồng ASEAN.
a)Trong giai đoạn từ năm 2015 đến nay, Cộng đồng ASEAN được thành lập và xây dựng với ba trụ cột, trong đó trụ cột Chính trị - An ninh giữ vai trò chính.
b)Cộng đồng ASEAN được xây dựng trên ba trụ cột là Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa - Xã hội.
c)Tuyên bố Ba-li I được thông qua năm 1976, không phải là văn kiện chính thức thành lập ASEAN.
d)ASEAN được thành lập chính thức trên cơ sở Tuyên bố Băng Cốc ngày 8 - 8 - 1967.

Câu 3

(Bài tập 3 trang 22 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về quá trình phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10.
a)Năm 1967, ASEAN được thành lập với 5 nước thành viên ban đầu.
b)Bru-nây gia nhập ASEAN năm 1984, trở thành thành viên thứ 6.
c)Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995, trở thành thành viên thứ 7.
d)Cam-pu-chia gia nhập ASEAN năm 1997, trở thành thành viên thứ 10.

Câu 4

(Bài tập 3 trang 22 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về quá trình mở rộng thành viên của ASEAN.
a)Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN năm 1997, trở thành thành viên thứ 8 và thứ 9.
b)Cam-pu-chia gia nhập ASEAN năm 1999, hoàn tất quá trình phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10.
c)ASEAN 5 gồm Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin và Xin-ga-po.
d)Việt Nam là nước đầu tiên gia nhập ASEAN sau 5 nước sáng lập.

Câu 5

(Bài tập 4.1 trang 22 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về các giai đoạn phát triển chính của ASEAN.
a)Giai đoạn 1967 - 1976 là giai đoạn khởi đầu, xây dựng nền móng ban đầu, tạo tiền đề cho sự hợp tác ASEAN.
b)Trong giai đoạn 1967 - 1976, ASEAN tập trung vào hợp tác chính trị - an ninh, “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.
c)Tuyên bố về Khu vực hòa bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN, 1971) là văn kiện quan trọng của giai đoạn 1967 - 1976.
d)Giai đoạn 1967 - 1976 là giai đoạn ASEAN mở rộng từ 5 nước thành 10 nước.

Câu 6

(Bài tập 4.1 trang 22 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về giai đoạn phát triển của ASEAN từ năm 1976 đến năm 1999.
a)Giai đoạn 1976 - 1999 là giai đoạn xây dựng quan hệ chính trị ổn định, tạo điều kiện phát triển và hợp tác kinh tế giữa các thành viên.
b)Trong giai đoạn 1976 - 1999, ASEAN mở rộng từ ASEAN 5 thành ASEAN 10.
c)Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN (Tuyên bố Ba-li I) và Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC, 1976) là những văn kiện quan trọng của giai đoạn này.
d)Giai đoạn 1976 - 1999 là giai đoạn ASEAN thành lập Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột.

Câu 7

(Bài tập 4.1 trang 22 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về các giai đoạn phát triển của ASEAN từ năm 1999 đến nay.
a)Giai đoạn 1999 - 2015 là giai đoạn hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và ngoại khối về chính trị - an ninh, kinh tế - thương mại và các lĩnh vực khác.
b)Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN, thỏa thuận về Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), thành lập Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF), Tuyên bố Ba-li II và Hiến chương ASEAN là những văn kiện, sự kiện quan trọng trong quá trình phát triển của ASEAN.
c)Từ năm 2015 đến nay, ASEAN thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột: Chính trị - An ninh, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội.
d)Từ năm 2015 đến nay, ASEAN ngừng hợp tác với các đối tác đối thoại bên ngoài để chỉ tập trung vào hợp tác nội khối.

Câu 8

(Bài tập 4.2 trang 22 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về nhận xét quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập đến nay.
a)Quá trình phát triển của ASEAN là quá trình phát triển cả về số lượng thành viên và chất lượng hợp tác, liên kết giữa các thành viên.
b)ASEAN đã từng bước trở thành một trong những tổ chức khu vực có uy tín, được đánh giá cao ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương và trên thế giới.
c)Quá trình mở rộng ASEAN phù hợp với mong muốn, lợi ích của mỗi thành viên và góp phần bảo đảm hòa bình, ổn định của cả khu vực.
d)Quá trình phát triển của ASEAN chỉ là quá trình tăng số lượng thành viên, không làm thay đổi chất lượng hợp tác giữa các nước.

Câu 9

(Bài tập 5 trang 22 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về lí do ASEAN được đánh giá như một “điều kì diệu”.
a)Sau hơn nửa thế kỉ hình thành và phát triển, ASEAN đã có những bước tiến vượt bậc và được đánh giá là hình mẫu thành công của tổ chức khu vực gồm các nước vừa và nhỏ.
b)ASEAN trở thành một trong những tổ chức khu vực thành công nhất thế giới vì đã duy trì được môi trường khu vực hòa bình, ổn định và an ninh trong nhiều thập kỉ.
c)Môi trường hòa bình, ổn định và an ninh là tiền đề quan trọng cho sự phát triển và lớn mạnh của ASEAN.
d)ASEAN được đánh giá như một “điều kì diệu” chủ yếu vì đã trở thành một liên minh quân sự lớn nhất thế giới.

Câu 10

(Bài tập 5 trang 22 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về thành tựu và vị thế của ASEAN.
a)ASEAN hiện nay là một cộng đồng với mức độ hợp tác, liên kết ngày càng sâu rộng trên cả ba trụ cột: Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa - Xã hội.
b)ASEAN là một trong những khu vực phát triển năng động nhất thế giới, mang lại lợi ích thiết thực cho khoảng 680 triệu dân.
c)ASEAN là một tổ chức có uy tín và vị thế ngày càng cao, có quan hệ đối ngoại rộng mở, đóng vai trò trung tâm trong khu vực.
d)ASEAN không có quan hệ hợp tác với các nước lớn và không có ảnh hưởng đáng kể trong khu vực.

Câu 11

(Bài tập 6 trang 22 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về những đóng góp của Việt Nam đối với sự phát triển của ASEAN.
a)Từ khi gia nhập ASEAN năm 1995, Việt Nam đã có nhiều đóng góp quan trọng cho sự phát triển của Hiệp hội với tinh thần chủ động, tích cực và có trách nhiệm.
b)Việc Việt Nam tham gia ASEAN đã góp phần làm cho tổ chức này lớn mạnh hơn về quy mô, tiềm lực và tổ chức.
c)Việt Nam gia nhập ASEAN góp phần mở ra một thời kì phát triển mới của hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển trong khu vực.
d)Việt Nam gia nhập ASEAN làm cho tổ chức này thu hẹp quy mô và suy giảm vai trò ở khu vực.

Câu 12

(Bài tập 6 trang 22 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về vai trò của Việt Nam trong ASEAN.
a)Việt Nam đã tích cực tham gia và đóng góp vào xây dựng định hướng phát triển, các quyết sách lớn của ASEAN, trong đó có Hiến chương ASEAN và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.
b)Việt Nam từng tổ chức thành công Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 6 tại Hà Nội chỉ 3 năm sau khi gia nhập ASEAN.
c)Việt Nam đã hoàn thành tốt vai trò Chủ tịch ASEAN năm 2010 và năm 2020.
d)Việt Nam không tham gia triển khai các hoạt động hợp tác của ASEAN trong các lĩnh vực chính trị - an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội.