Sinh học 12 Chương 4 Di truyền quần thể

Lớp 12Sinh Học25 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 30 SBT Sinh học 12) Giao phối có lựa chọn dương tính là hiện tượng các cá thể có kiểu hình giống nhau thường giao phối với nhau. Kiểu giao phối này khác giao phối cận huyết như thế nào về mức độ hậu quả có hại?
AGiao phối có lựa chọn thường ít gây hại hơn giao phối cận huyết, vì các cá thể chỉ giống nhau ở một số đặc điểm lựa chọn bạn tình, còn nhiều gene khác vẫn khác nhau.
BGiao phối có lựa chọn luôn gây hại hơn giao phối cận huyết, vì mọi gene lặn có hại đều chuyển ngay về trạng thái đồng hợp.
CGiao phối có lựa chọn và giao phối cận huyết luôn có hậu quả giống hệt nhau.
DGiao phối có lựa chọn không làm thay đổi thành phần kiểu gene ở bất kì gene nào trong quần thể.

Câu 2

(Câu 1 trang 30 SBT Sinh học 12) Vì sao giao phối cận huyết thường gây hậu quả có hại nhiều hơn giao phối có lựa chọn?
AVì giao phối cận huyết xảy ra giữa các cá thể có chung nguồn gốc, có nhiều gene giống nhau, làm tăng khả năng các allele lặn có hại trở thành đồng hợp và biểu hiện ra kiểu hình.
BVì giao phối cận huyết luôn làm tăng tần số allele trội có lợi trong quần thể.
CVì giao phối cận huyết chỉ làm tăng số cá thể dị hợp trong quần thể.
DVì giao phối cận huyết không liên quan đến trạng thái đồng hợp hay dị hợp của gene.

Câu 3

(Câu 1 trang 31 SBT Sinh học 12) Định nghĩa nào về quần thể dưới đây là đúng?
AQuần thể là nhóm các cá thể cùng loài, sống trong cùng khu vực địa lí, ở cùng một thời điểm và có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con hữu thụ.
BQuần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong cùng khu vực.
CQuần thể là tập hợp các cá thể cùng loài có khả năng giao phối với nhau.
DQuần thể là nhóm các cá thể sống trong cùng khu vực, cùng thời điểm nhưng không nhất thiết cùng loài.

Câu 4

(Câu 2 trang 31 SBT Sinh học 12) Quần thể ngẫu phối có đặc điểm nào dưới đây?
AQuần thể ngẫu phối thường có sự đa dạng di truyền cao.
BQuần thể ngẫu phối thường có nhiều cá thể có kiểu gene đồng hợp.
CQuần thể ngẫu phối thường không đa dạng di truyền.
DQuần thể ngẫu phối luôn duy trì được tần số allele và tần số kiểu gene không thay đổi trong mọi điều kiện.

Câu 5

(Câu 2 trang 31 SBT Sinh học 12) Vì sao quần thể ngẫu phối thường có sự đa dạng di truyền cao?
AVì các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên, tạo nhiều tổ hợp gene khác nhau qua sinh sản hữu tính.
BVì ngẫu phối làm tất cả cá thể nhanh chóng trở thành đồng hợp giống nhau.
CVì ngẫu phối làm mất toàn bộ biến dị di truyền trong quần thể.
DVì ngẫu phối làm các allele lặn có hại luôn bị loại bỏ hoàn toàn sau một thế hệ.

Câu 6

(Câu 3 trang 32 SBT Sinh học 12) Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele lặn bằng 0,8. Tần số cá thể có kiểu gene dị hợp trong quần thể là bao nhiêu?
A0,32.
B0,8.
C0,64.
D0,2.

Câu 7

(Câu 3 trang 32 SBT Sinh học 12) Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số allele lặn q = 0,8. Tần số allele trội p là bao nhiêu?
A0,2.
B0,8.
C0,32.
D0,64.

Câu 8

(Câu 4 trang 32 SBT Sinh học 12) Nhóm máu MN ở người do hai allele đồng trội quy định. Một quần thể có 1890 người nhóm máu M, 4070 người nhóm máu MN và 1424 người nhóm máu N. Tần số allele N trong quần thể xấp xỉ là bao nhiêu?
A0,47.
B0,53.
C0,19.
D0,55.

Câu 9

(Câu 4 trang 32 SBT Sinh học 12) Với quần thể có 1890 người nhóm máu M, 4070 người nhóm máu MN và 1424 người nhóm máu N, công thức nào dùng để tính tần số allele N là đúng?
ATần số allele N = tần số kiểu gene NN + 1/2 tần số kiểu gene MN.
BTần số allele N = tần số kiểu gene MN + tần số kiểu gene MM.
CTần số allele N = 1/2 tần số kiểu gene MM + tần số kiểu gene MN.
DTần số allele N = tần số kiểu gene MM + tần số kiểu gene NN.

Câu 10

(Câu 5 trang 32 SBT Sinh học 12) Bảng sau cho tần số kiểu gene của bốn quần thể:
Quần thể 1: AA = 0,33; Aa = 0,33; aa = 0,34.
Quần thể 2: AA = 0; Aa = 1; aa = 0.
Quần thể 3: AA = 0,09; Aa = 0,42; aa = 0,49.
Quần thể 4: AA = 0; Aa = 0; aa = 1.
Phương án nào xác định đúng trạng thái cân bằng di truyền của các quần thể?
AQuần thể 3 và 4 cân bằng; quần thể 1 và 2 không cân bằng.
BQuần thể 1 và 2 cân bằng; quần thể 3 và 4 không cân bằng.
CChỉ quần thể 1 cân bằng.
DCả bốn quần thể đều cân bằng.

Câu 11

(Câu 5 trang 32 SBT Sinh học 12) Vì sao quần thể 3 có cấu trúc AA = 0,09; Aa = 0,42; aa = 0,49 đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
AVì p = 0,3; q = 0,7 và tần số kiểu gene đúng theo công thức p²AA : 2pqAa : q²aa.
BVì tất cả cá thể trong quần thể đều dị hợp.
CVì tần số allele A bằng tần số allele a.
DVì quần thể không có kiểu gene đồng hợp lặn.

Câu 12

(Câu 7 trang 33 SBT Sinh học 12) Một quần thể có số lượng người với các kiểu gene nhóm máu ABO như sau: IᴬIᴬ = 2560; IᴬIᴮ = 1472; IᴬIᴼ = 3160; IᴮIᴮ = 6125; IᴮIᴼ = 1024; IᴼIᴼ = 1684. Tổng số cá thể trong quần thể là bao nhiêu?
A16025.
B14725.
C15025.
D17025.

Câu 13

(Câu 7 trang 33 SBT Sinh học 12) Với quần thể nhóm máu ABO có IᴬIᴬ = 2560; IᴬIᴮ = 1472; IᴬIᴼ = 3160; IᴮIᴮ = 6125; IᴮIᴼ = 1024; IᴼIᴼ = 1684, tần số allele Iᴬ xấp xỉ là bao nhiêu?
A0,304.
B0,460.
C0,236.
D0,500.

Câu 14

(Câu 7 trang 33 SBT Sinh học 12) Với quần thể nhóm máu ABO có IᴬIᴬ = 2560; IᴬIᴮ = 1472; IᴬIᴼ = 3160; IᴮIᴮ = 6125; IᴮIᴼ = 1024; IᴼIᴼ = 1684, tần số allele Iᴮ xấp xỉ là bao nhiêu?
A0,460.
B0,304.
C0,236.
D0,540.

Câu 15

(Câu 7 trang 33 SBT Sinh học 12) Với quần thể nhóm máu ABO có IᴬIᴬ = 2560; IᴬIᴮ = 1472; IᴬIᴼ = 3160; IᴮIᴮ = 6125; IᴮIᴼ = 1024; IᴼIᴼ = 1684, tần số allele Iᴼ xấp xỉ là bao nhiêu?
A0,236.
B0,304.
C0,460.
D0,764.

Câu 16

(Câu 7 trang 33 SBT Sinh học 12) Quần thể nhóm máu ABO có IᴬIᴬ = 2560; IᴬIᴮ = 1472; IᴬIᴼ = 3160; IᴮIᴮ = 6125; IᴮIᴼ = 1024; IᴼIᴼ = 1684 có đang ở trạng thái cân bằng di truyền không?
AKhông, vì tần số các kiểu gene thực tế không phù hợp với công thức cân bằng p²IᴬIᴬ : 2pqIᴬIᴮ : 2prIᴬIᴼ : q²IᴮIᴮ : 2qrIᴮIᴼ : r²IᴼIᴼ.
BCó, vì quần thể có đủ cả sáu kiểu gene của hệ nhóm máu ABO.
CCó, vì tổng tần số các allele Iᴬ, Iᴮ, Iᴼ bằng 1.
DKhông, vì quần thể có ba allele nên không thể áp dụng nguyên lí Hardy – Weinberg.

Câu 17

(Câu 8 trang 33 SBT Sinh học 12) Ưu điểm nào sau đây là ưu điểm của giao phối cận huyết?
AGiúp cố định các tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần làm nguyên liệu cho ưu thế lai và tạo điều kiện loại bỏ allele lặn có hại.
BLuôn làm tăng đa dạng di truyền của quần thể.
CLuôn làm đời con có sức sống cao hơn bố mẹ.
DLuôn làm tần số allele có hại giảm về 0 ngay sau một thế hệ.

Câu 18

(Câu 8 trang 33 SBT Sinh học 12) Nhược điểm nào sau đây là nhược điểm của giao phối cận huyết?
ALàm tăng tỉ lệ đồng hợp tử, khiến allele lặn có hại dễ biểu hiện, gây suy thoái cận huyết và làm giảm đa dạng di truyền.
BLàm tăng tỉ lệ dị hợp tử trong quần thể.
CLàm quần thể luôn thích nghi tốt hơn với mọi điều kiện môi trường thay đổi.
DLàm mọi allele lặn có hại bị loại bỏ hoàn toàn trước khi biểu hiện.

Câu 19

(Câu 9 trang 33 SBT Sinh học 12) Ở mèo, allele Xᴼ quy định lông màu cam, allele Xᴬ quy định lông màu đen; hai allele đồng trội nên XᴼXᴬ có lông khảm đen, cam. Quần thể có ♀XᴼXᴼ = 16; ♀XᴼXᴬ = 68; ♀XᴬXᴬ = 104; ♂XᴼY = 42; ♂XᴬY = 135. Tổng số allele của gene quy định màu lông trong quần thể là bao nhiêu?
A553.
B365.
C730.
D411.

Câu 20

(Câu 9 trang 33 SBT Sinh học 12) Ở quần thể mèo có ♀XᴼXᴼ = 16; ♀XᴼXᴬ = 68; ♀XᴬXᴬ = 104; ♂XᴼY = 42; ♂XᴬY = 135. Tần số allele Xᴼ là bao nhiêu?
A0,257.
B0,743.
C0,500.
D0,142.

Câu 21

(Câu 9 trang 33 SBT Sinh học 12) Ở quần thể mèo có ♀XᴼXᴼ = 16; ♀XᴼXᴬ = 68; ♀XᴬXᴬ = 104; ♂XᴼY = 42; ♂XᴬY = 135. Tần số allele Xᴬ là bao nhiêu?
A0,743.
B0,257.
C0,411.
D0,553.

Câu 22

(Câu 10 trang 33 SBT Sinh học 12) Bệnh bạch tạng ở người do allele lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số người bị bệnh là 1/10000. Tần số allele a là bao nhiêu?
A0,01.
B0,99.
C0,0001.
D0,02.

Câu 23

(Câu 10 trang 33 SBT Sinh học 12) Bệnh bạch tạng ở người do allele lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số người bị bệnh là 1/10000. Xác suất một người bình thường trong quần thể có kiểu gene dị hợp Aa là bao nhiêu?
A2/101.
B1/101.
C1/10000.
D99/100.

Câu 24

(Câu 10 trang 33 SBT Sinh học 12) Bệnh bạch tạng ở người do allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số người bị bệnh là 1/10000. Xác suất hai người bình thường không có họ hàng trong quần thể kết hôn với nhau sinh con bị bạch tạng là bao nhiêu?
A0,0098%.
B1%.
C0,99%.
D0,0001%.

Phần 2

Câu 1

(Câu 6 trang 32 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào dưới đây về quần thể tự thụ phấn là đúng hay sai?
a)Quần thể tự thụ phấn gồm nhiều dòng thuần chủng về những kiểu gene khác nhau.
b)Các cây tự thụ phấn luôn bị giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản.
c)Quần thể tự thụ phấn có sự đa dạng di truyền cao.
d)Quần thể tự thụ phấn thích nghi tốt trong môi trường ít biến đổi.