Bài 1 Ester - Lipid
Lớp 12Hóa Học29 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 1.1 trang 5 SBT Hoá học 12) Ester đơn chức có công thức chung là
ARCOOR'.
BRCOOH.
C(RCOO)₂R'.
DRCOR'.
Câu 2
(Bài 1.2 trang 5 SBT Hoá học 12) Số ester có cùng công thức phân tử C₃H₆O₂ là
A2.
B5.
C4.
D3.
Câu 3
(Bài 1.3 trang 5 SBT Hoá học 12) Ester được tạo bởi methanol và acetic acid có công thức cấu tạo là
ACH₃COOCH₃.
BHCOOCH₃.
CHCOOC₂H₅.
DCH₃COOC₂H₅.
Câu 4
(Bài 1.4 trang 5 SBT Hoá học 12) Ester được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp mĩ phẩm, thực phẩm. Ester thường có mùi đặc trưng là
Amùi hoa, quả chín.
Bmùi tanh của cá.
Cmùi tinh dầu sả, chanh.
Dmùi cồn.
Câu 5
(Bài 1.5 trang 5 SBT Hoá học 12) Thuỷ phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH dư thu được sodium formate?
AHCOOC₂H₅.
BCH₃COOCH₃.
CCH₃COOC₂H₅.
DCH₃COOC₃H₇.
Câu 6
(Bài 1.6 trang 5 SBT Hoá học 12) Xà phòng hoá hoàn toàn ester có công thức hoá học CH₃COOC₂H₅ trong dung dịch KOH dư đun nóng, thu được sản phẩm gồm
ACH₃COOK và C₂H₅OH.
BCH₃COOH và C₂H₅OH.
CC₂H₅COOK và CH₃OH.
DHCOOK và C₃H₇OH.
Câu 7
(Bài 1.7 trang 6 SBT Hoá học 12) Chất nào sau đây không phải là chất béo?
A(CH₃COO)₃C₃H₅.
B(C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
C(C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅.
D(C₁₅H₃₁COO)₃C₃H₅.
Câu 8
(Bài 1.8 trang 6 SBT Hoá học 12) Trong các dầu dưới đây, dầu nào không chứa ester của acid béo và glycerol?
ADầu mỏ.
BDầu lạc, đậu phộng.
CDầu đậu nành.
DDầu dừa.
Câu 9
(Bài 1.9 trang 6 SBT Hoá học 12) Tính chất vật lí chung của chất béo là
Aít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Bdễ tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Cít tan trong nước và nặng hơn nước.
Ddễ tan trong nước và nặng hơn nước.
Câu 10
(Bài 1.10 trang 6 SBT Hoá học 12) Acid nào sau đây không thuộc loại acid béo?
AAcetic acid.
BOleic acid.
CPalmitic acid.
DStearic acid.
Câu 11
(Bài 1.11 trang 6 SBT Hoá học 12) Thuỷ phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được C₁₇H₃₅COONa và C₃H₅(OH)₃. Công thức của X là
A(C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
B(C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅.
CC₁₇H₃₅COOC₃H₅.
D(C₁₅H₃₁COO)₃C₃H₅.
Câu 12
(Bài 1.12 trang 6 SBT Hoá học 12) Khi để lâu trong không khí, chất béo sẽ
Acó mùi khó chịu.
Bbị bay hơi.
Cbị nóng chảy.
Dcó mùi thơm.
Câu 13
(Bài 1.13 trang 6 SBT Hoá học 12) Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
ACₙH₂ₙO₂, n ≥ 2.
BCₙH₂ₙ₊₂O₂, n ≥ 2.
CCₙH₂ₙ₋₂O₂, n ≥ 2.
DCₙH₂ₙO₂, n ≥ 1.
Câu 14
(Bài 1.14 trang 6 SBT Hoá học 12) Công thức cấu tạo của tristearin tạo bởi glycerol và stearic acid là
A(C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
B(C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅.
C(C₁₇H₃₁COO)₃C₃H₅.
D(C₁₅H₃₁COO)₃C₃H₅.
Câu 15
(Bài 1.15 trang 7 SBT Hoá học 12) Từ quả đào chín, người ta tách ra được chất A là một ester có công thức phân tử C₃H₆O₂. Khi thuỷ phân A trong dung dịch NaOH dư, thu được sodium formate và một alcohol. Công thức của A là
AHCOOC₂H₅.
BCH₃COOCH₃.
CCH₃COOC₂H₅.
DHCOOCH₃.
Câu 16
(Bài 1.16 trang 7 SBT Hoá học 12) Thuỷ phân ester no trong dung dịch NaOH thường tạo thành các sản phẩm nào sau đây?
AAlcohol và sodium carboxylate.
BAldehyde và alcohol.
CAlcohol và carboxylic acid.
DSodium carboxylate.
Câu 17
(Bài 1.17 trang 7 SBT Hoá học 12) Sáp ong do ong thợ tiết ra và xây dựng tạo thành tổ ong để lưu trữ mật ong và bảo vệ ấu trùng. Trong sáp ong có chứa thành phần chính là triacontanyl palmitate C₁₅H₃₁COOC₃₀H₆₁. Ester này thuộc loại
Ano, đơn chức.
Bkhông no, đơn chức.
Ckhông no, đa chức.
Dno, đa chức.
Câu 18
(Bài 1.18 trang 7 SBT Hoá học 12) Thực hiện phản ứng ester hoá giữa HOOC-COOH với hỗn hợp CH₃OH và C₂H₅OH thu được tối đa bao nhiêu ester hai chức?
A3.
B2.
C1.
D4.
Câu 19
(Bài 1.19 trang 7 SBT Hoá học 12) Chất nào sau đây thuộc loại acid béo omega-3?


ACấu trúc B trong hình.
BCấu trúc A trong hình.
CCấu trúc C trong hình.
DCấu trúc D trong hình.
Câu 20
(Bài 1.20 trang 7 SBT Hoá học 12) Cho các phát biểu sau:
(a) Một số ester có mùi thơm, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm,...
(b) Ester thường ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
(c) Phản ứng xà phòng hoá ethyl acetate là phản ứng thuận nghịch.
(d) Trong phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol, nước tạo thành từ -OH trong nhóm -COOH của acid và H trong nhóm -OH của alcohol.
Phương án nào sau đây đúng?
(a) Một số ester có mùi thơm, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm,...
(b) Ester thường ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
(c) Phản ứng xà phòng hoá ethyl acetate là phản ứng thuận nghịch.
(d) Trong phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol, nước tạo thành từ -OH trong nhóm -COOH của acid và H trong nhóm -OH của alcohol.
Phương án nào sau đây đúng?
A(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Đúng.
B(a) Đúng; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Đúng.
C(a) Sai; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Sai.
D(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Đúng; (d) Sai.
Câu 21
(Bài 1.21 trang 7 SBT Hoá học 12) Cho các phát biểu sau:
(a) Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
(b) Chất béo là triester của glycerol với các acid đơn chức.
(c) Cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất.
(d) Phản ứng hydrogen hoá chất béo dùng để chuyển gốc acid béo không no thành gốc acid béo no.
Phương án nào sau đây đúng?
(a) Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
(b) Chất béo là triester của glycerol với các acid đơn chức.
(c) Cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất.
(d) Phản ứng hydrogen hoá chất béo dùng để chuyển gốc acid béo không no thành gốc acid béo no.
Phương án nào sau đây đúng?
A(a) Đúng; (b) Sai; (c) Sai; (d) Đúng.
B(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Sai.
C(a) Sai; (b) Đúng; (c) Đúng; (d) Đúng.
D(a) Đúng; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Sai.
Câu 22
(Bài 1.22 trang 8 SBT Hoá học 12) Cho các phát biểu sau:
(a) Các acid béo là acid hữu cơ, có công thức chung là RCOOH trong đó R là hydrogen hoặc gốc hydrocarbon.
(b) Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
(c) Bơ nhân tạo được điều chế bằng phản ứng hydrogen hoá chất béo có trong mỡ động vật.
(d) Các chất béo dạng rắn ở nhiệt độ phòng chứa chủ yếu các gốc acid béo no.
Phương án nào sau đây đúng?
(a) Các acid béo là acid hữu cơ, có công thức chung là RCOOH trong đó R là hydrogen hoặc gốc hydrocarbon.
(b) Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
(c) Bơ nhân tạo được điều chế bằng phản ứng hydrogen hoá chất béo có trong mỡ động vật.
(d) Các chất béo dạng rắn ở nhiệt độ phòng chứa chủ yếu các gốc acid béo no.
Phương án nào sau đây đúng?
A(a) Sai; (b) Đúng; (c) Đúng; (d) Đúng.
B(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Đúng.
C(a) Sai; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Sai.
D(a) Đúng; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Đúng.
Câu 23
(Bài 1.23 trang 8 SBT Hoá học 12) Xà phòng hoá hoàn toàn 4,4 g ethyl acetate bằng dung dịch NaOH dư, thu được bao nhiêu gam muối sodium acetate?
A4,1 g.
B2,05 g.
C8,2 g.
D5,6 g.
Câu 24
(Bài 1.24 trang 8 SBT Hoá học 12) Thực hiện phản ứng ester hoá sau: cho 0,1 mol alcohol tác dụng với 0,1 mol carboxylic acid, có mặt H₂SO₄ đặc làm xúc tác. Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi số mol n alcohol theo thời gian t?


AĐồ thị C.
BĐồ thị A.
CĐồ thị B.
DĐồ thị D.
Câu 25
(Bài 1.25 trang 8 SBT Hoá học 12) Methyl butanoate là ester có mùi táo, thu được khi cho butanoic acid tác dụng với methyl alcohol có mặt H₂SO₄ đặc làm xúc tác. Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng điều chế ester ở trên là phản ứng thuận nghịch.
(b) Phản ứng trên có tên gọi là phản ứng xà phòng hoá.
(c) Hiệu suất phản ứng có thể đạt tối đa là 100%.
(d) Khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng, nếu thêm nước thì lượng ester thu được sẽ tăng lên.
Phương án nào sau đây đúng?
(a) Phản ứng điều chế ester ở trên là phản ứng thuận nghịch.
(b) Phản ứng trên có tên gọi là phản ứng xà phòng hoá.
(c) Hiệu suất phản ứng có thể đạt tối đa là 100%.
(d) Khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng, nếu thêm nước thì lượng ester thu được sẽ tăng lên.
Phương án nào sau đây đúng?
A(a) Đúng; (b) Sai; (c) Sai; (d) Sai.
B(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Sai.
C(a) Sai; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Đúng.
D(a) Đúng; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Sai.
Câu 26
(Bài 1.26 trang 8 SBT Hoá học 12) Sử dụng Hình 1.2 SGK trang 10 để đánh giá các phát biểu sau:

(a) Dầu thực vật thường có hàm lượng gốc acid béo no thấp hơn mỡ động vật.
(b) Mỡ lợn có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn mỡ bò.
(c) Số liên kết đôi trong gốc acid béo của dầu oliu nhiều hơn dầu hướng dương.
(d) Khi thực hiện phản ứng hydrogen hoá dầu đậu nành và dầu oliu để tạo bơ thực vật, dầu oliu cần lượng hydrogen nhiều hơn.
Phương án nào sau đây đúng?

(a) Dầu thực vật thường có hàm lượng gốc acid béo no thấp hơn mỡ động vật.
(b) Mỡ lợn có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn mỡ bò.
(c) Số liên kết đôi trong gốc acid béo của dầu oliu nhiều hơn dầu hướng dương.
(d) Khi thực hiện phản ứng hydrogen hoá dầu đậu nành và dầu oliu để tạo bơ thực vật, dầu oliu cần lượng hydrogen nhiều hơn.
Phương án nào sau đây đúng?
A(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Đúng.
B(a) Đúng; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Sai.
C(a) Sai; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Đúng.
D(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Đúng; (d) Sai.
Câu 27
(Bài 1.27 trang 8 SBT Hoá học 12) Cho 0,1 mol butanoic acid tác dụng với 0,1 mol methyl alcohol có mặt H₂SO₄ đặc làm xúc tác. Tính khối lượng ester tạo thành, giả thiết 67% alcohol chuyển hoá thành ester.
A6,834 g.
B10,2 g.
C3,417 g.
D8,844 g.
Câu 28
(Bài 1.28 trang 9 SBT Hoá học 12) Số miligam KOH dùng để xà phòng hoá hết lượng triglyceride có trong 1 g chất béo được gọi là chỉ số ester hoá của loại chất béo đó. Tính chỉ số ester của một loại chất béo chứa 65% tristearin và 23% triolein.
A166,32.
B83,16.
C297,00.
D56,00.
Câu 29
(Bài 1.29 trang 9 SBT Hoá học 12) Dầu hạt hướng dương có thể được sử dụng để làm bơ thực vật bằng phản ứng hydrogen hoá. Triacylglycerol trong dầu hạt hướng dương chứa hai gốc linoleate và một gốc oleate.
(a) Viết công thức cấu tạo thu gọn của các đồng phân triacylglycerol có trong dầu hạt hướng dương.
(b) Chất béo được tiêu hoá trong cơ thể qua phản ứng thuỷ phân với xúc tác enzyme lipase, tạo glycerol và acid béo tương ứng. Sử dụng một trong các đồng phân, viết phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân dầu hướng dương trong quá trình tiêu hoá.
(c) Sử dụng một trong các đồng phân, viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi hydrogen hoá hoàn toàn dầu hướng dương để làm bơ thực vật.
Phương án nào sau đây đúng?
(a) Viết công thức cấu tạo thu gọn của các đồng phân triacylglycerol có trong dầu hạt hướng dương.
(b) Chất béo được tiêu hoá trong cơ thể qua phản ứng thuỷ phân với xúc tác enzyme lipase, tạo glycerol và acid béo tương ứng. Sử dụng một trong các đồng phân, viết phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân dầu hướng dương trong quá trình tiêu hoá.
(c) Sử dụng một trong các đồng phân, viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi hydrogen hoá hoàn toàn dầu hướng dương để làm bơ thực vật.
Phương án nào sau đây đúng?
ACó các đồng phân vị trí của triacylglycerol chứa 2 gốc linoleate C₁₇H₃₁COO- và 1 gốc oleate C₁₇H₃₃COO-. Khi thuỷ phân tạo glycerol, 2 mol linoleic acid C₁₇H₃₁COOH và 1 mol oleic acid C₁₇H₃₃COOH. Khi hydrogen hoá hoàn toàn, các gốc không no chuyển thành gốc stearate C₁₇H₃₅COO-, tạo tristearin.
BTriacylglycerol trong dầu hạt hướng dương chỉ chứa 3 gốc stearate C₁₇H₃₅COO-; thuỷ phân tạo glycerol và stearic acid; hydrogen hoá không xảy ra.
CTriacylglycerol trong dầu hạt hướng dương chứa 2 gốc oleate và 1 gốc palmitate; thuỷ phân tạo glycerol, oleic acid và palmitic acid; hydrogen hoá tạo triolein.
DTriacylglycerol trong dầu hạt hướng dương chứa 3 gốc linoleate; thuỷ phân chỉ tạo linoleic acid; hydrogen hoá hoàn toàn tạo glycerol và CO₂.