Bài 16 Một số ngành công nghiệp
Lớp 12Địa Lý22 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1.1 trang 47 SBT Địa lí 12) Than nước ta được khai thác tập trung chủ yếu ở
AQuảng Ninh.
BLạng Sơn.
CQuảng Nam.
DCà Mau.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 47 SBT Địa lí 12) Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên khai thác trong những năm gần đây của nước ta
Abiến động.
Btăng đều.
Cgiảm đều.
Dkhông tăng, không giảm.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 47 SBT Địa lí 12) Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ cấu sản lượng nguồn điện sản xuất của nước ta năm 2021?
AThủy điện chiếm tỉ trọng lớn nhất.
BNhiệt điện chiếm tỉ trọng lớn nhất.
CThủy điện chiếm tỉ trọng lớn thứ hai.
DĐiện gió, điện mặt trời chiếm tỉ trọng lớn thứ ba.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 47 SBT Địa lí 12) Nhà máy thủy điện có công suất thiết kế lớn nhất nước ta là
ASơn La.
BHòa Bình.
CIaly.
DLai Châu.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 47 SBT Địa lí 12) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính nước ta có tốc độ tăng trưởng
Acao.
Bthấp.
Ctrung bình.
Dkhá.
Câu 6
(Câu 1.6 trang 47 SBT Địa lí 12) Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta?
ALà ngành công nghiệp mới xuất hiện.
BĐược phát triển từ lâu đời.
CChất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao.
DPhân bố rộng khắp cả nước trên cơ sở nguồn nguyên liệu tại chỗ.
Câu 7
(Câu 1.7 trang 47 SBT Địa lí 12) Các cơ sở sản xuất đồ uống của nước ta phân bố tập trung ở
Acác đô thị lớn.
Bmiền núi.
Cđồng bằng.
Dnông thôn.
Câu 8
(Câu 1.8 trang 47 SBT Địa lí 12) Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục của nước ta?
AChưa áp dụng kĩ thuật và công nghệ hiện đại vào sản xuất.
BLà một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nước ta hiện nay.
CSản lượng các sản phẩm chính tăng liên tục.
DSản phẩm phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Câu 9
(Câu 1.9 trang 47 SBT Địa lí 12) Các cơ sở sản xuất giày, dép phân bố tập trung ở
AHà Nội và các tỉnh phía Nam.
BHà Nội và các tỉnh phía Bắc.
CHà Nội và các tỉnh miền Trung.
DHà Nội và các tỉnh Tây Nguyên.
Câu 10
(Câu 2 trang 48 SBT Địa lí 12) Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin cột ở giữa và thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về đặc điểm phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp nước ta.


A1-B-d; 2-A-a; 3-D-b; 4-C-c.
B1-A-a; 2-B-d; 3-C-c; 4-D-b.
C1-B-a; 2-A-d; 3-D-c; 4-C-b.
D1-C-c; 2-D-b; 3-A-a; 4-B-d.
Phần 2
Câu 1
(Câu 3 trang 49 SBT Địa lí 12) Dựa vào bảng 16.1 trang 69 SGK về sản lượng khai thác than nước ta giai đoạn 2000 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sản lượng khai thác than.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sản lượng khai thác than.
a)Sản lượng khai thác than của nước ta tăng từ 11,6 triệu tấn năm 2000 lên 48,3 triệu tấn năm 2021.
b)Giai đoạn 2000 - 2010, sản lượng khai thác than tăng mạnh từ 11,6 triệu tấn lên 44,8 triệu tấn.
c)Giai đoạn 2010 - 2015, sản lượng khai thác than giảm nhẹ từ 44,8 triệu tấn xuống 41,7 triệu tấn.
d)Sản lượng khai thác than giảm liên tục trong cả giai đoạn 2000 - 2021.
Câu 2
(Câu 3 trang 49 SBT Địa lí 12) Dựa vào bảng 16.1 trang 69 SGK về sản lượng khai thác than nước ta giai đoạn 2000 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi vẽ biểu đồ và nhận xét.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi vẽ biểu đồ và nhận xét.
a)Biểu đồ cột là dạng biểu đồ phù hợp để thể hiện sản lượng khai thác than nước ta giai đoạn 2000 - 2021.
b)Sản lượng khai thác than năm 2021 cao hơn năm 2000 là 36,7 triệu tấn.
c)Sản lượng khai thác than năm 2021 là cao nhất trong các năm được nêu.
d)Sản lượng khai thác than năm 2015 cao hơn năm 2010.
Câu 3
(Câu 4 trang 49 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về đặc điểm phát triển của ngành công nghiệp chế biến ở nước ta.
a)Công nghiệp chế biến phát triển nhanh và chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp.
b)Cơ cấu ngành công nghiệp chế biến khá đa dạng, gồm chế biến thực phẩm, dệt may, điện tử, cơ khí,...
c)Công nghiệp chế biến tập trung chủ yếu ở các vùng kinh tế trọng điểm như Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
d)Công nghiệp chế biến ở nước ta chỉ phục vụ thị trường trong nước, không hướng đến xuất khẩu.
Câu 4
(Câu 4 trang 49 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về nguyên nhân phát triển ngành công nghiệp chế biến ở nước ta.
a)Nước ta có nguồn nguyên liệu phong phú từ nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
b)Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng là những điều kiện thuận lợi cho công nghiệp chế biến.
c)Chính sách mở cửa, thu hút đầu tư và cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến.
d)Công nghiệp chế biến phát triển chủ yếu vì nước ta không có nguồn nguyên liệu và không có thị trường tiêu thụ.
Câu 5
(Câu 5 trang 50 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về đặc điểm phát triển ngành công nghiệp khai thác dầu, khí ở nước ta.
a)Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên khai thác trong những năm gần đây có biến động.
b)Năm 2021, nước ta khai thác được khoảng 9,1 triệu tấn dầu thô và 7,4 tỉ m³ khí tự nhiên.
c)Ngành khai thác dầu, khí ngày càng áp dụng nhiều công nghệ mới, tiên tiến để nâng cao giá trị sản phẩm và giảm ô nhiễm môi trường.
d)Trong tương lai, ngành dầu khí không cần chế biến sâu vì không liên quan đến đảm bảo nguồn năng lượng quốc gia.
Câu 6
(Câu 5 trang 50 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về phân bố ngành công nghiệp khai thác dầu, khí ở nước ta.
a)Dầu thô được khai thác chủ yếu ở thềm lục địa phía nam.
b)Một số mỏ dầu tiêu biểu của nước ta là Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông.
c)Khí tự nhiên được khai thác chủ yếu ở các bể như Cửu Long, Nam Côn Sơn, Thổ Chu - Malay.
d)Dầu thô và khí tự nhiên của nước ta được khai thác chủ yếu ở vùng núi Đông Bắc.
Câu 7
(Câu 6 trang 50 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi sưu tầm thông tin về một ngành công nghiệp quan trọng của địa phương.
a)Có thể lựa chọn ngành khai thác than ở Quảng Ninh để tìm hiểu nếu địa phương có thế mạnh về than.
b)Nội dung tìm hiểu nên nêu được thông tin chung, đặc điểm nổi bật và tầm quan trọng của ngành công nghiệp đó.
c)Có thể trình bày vai trò của ngành công nghiệp đối với kinh tế, xã hội và việc làm ở địa phương.
d)Chỉ cần nêu tên ngành công nghiệp, không cần trình bày đặc điểm, phân bố hay vai trò của ngành.
Câu 8
(Câu 6 trang 50 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về ví dụ ngành khai thác than ở Quảng Ninh.
a)Quảng Ninh có nhiều mỏ than lớn như Cẩm Phả, Hòn Gai, Uông Bí.
b)Ngành khai thác than ở Quảng Ninh có truyền thống phát triển lâu đời.
c)Than Quảng Ninh cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và một số ngành công nghiệp khác.
d)Ngành khai thác than ở Quảng Ninh không tạo việc làm và không có vai trò đối với kinh tế địa phương.
Câu 9
(Câu 6 trang 50 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về đặc điểm nổi bật của ngành khai thác than ở Quảng Ninh.
a)Ngành khai thác than ở Quảng Ninh bao gồm cả khai thác lộ thiên và khai thác hầm lò.
b)Công nghệ khai thác than ngày càng được đầu tư, cơ giới hóa và tự động hóa để nâng cao năng suất.
c)Khai thác than cần gắn với yêu cầu bảo vệ môi trường và phục hồi cảnh quan sau khai thác.
d)Khai thác than càng nhiều càng tốt, không cần quan tâm đến an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
Câu 10
(Câu 6 trang 50 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về vai trò của một ngành công nghiệp quan trọng ở địa phương.
a)Một ngành công nghiệp quan trọng có thể đóng góp lớn vào GRDP và ngân sách địa phương.
b)Ngành công nghiệp quan trọng có thể tạo việc làm cho người dân và thúc đẩy các ngành dịch vụ, hạ tầng phát triển.
c)Một số ngành công nghiệp còn có vai trò đảm bảo nguồn nguyên liệu hoặc năng lượng cho các ngành kinh tế khác.
d)Ngành công nghiệp quan trọng ở địa phương luôn không có tác động gì đến kinh tế, xã hội và môi trường.
Câu 11
(Câu 4 trang 49 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta.
a)Ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính xuất hiện muộn hơn so với nhiều ngành công nghiệp khác.
b)Ngành này đang áp dụng công nghệ hiện đại như tự động hóa, trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn.
c)Sản lượng tăng nhanh, cơ cấu ngành đa dạng, phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước.
d)Ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính chỉ phân bố ở vùng núi cao, nơi xa thị trường và ít lao động.
Câu 12
(Câu 4 trang 49 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống ở nước ta.
a)Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm được phát triển từ lâu đời và dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào.
b)Chất lượng sản phẩm của ngành sản xuất, chế biến thực phẩm ngày càng được nâng cao nhờ áp dụng công nghệ.
c)Công nghiệp sản xuất đồ uống có truyền thống lâu đời, áp dụng công nghệ trong sản xuất và tập trung ở các đô thị lớn.
d)Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống không có liên quan đến nguồn nguyên liệu, thị trường và công nghệ.