Bài 20 Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại
Lớp 12Hóa Học18 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 20.1 trang 69 SBT Hoá học 12) Chất nào dưới đây là thành phần chính của quặng hematite?
AIron(III) oxide.
BIron(II) oxide.
CIron.
DIron(II) sulfide.
Câu 2
(Bài 20.2 trang 69 SBT Hoá học 12) Kim loại nào sau đây thường có ở dạng đơn chất trong tự nhiên?
AVàng.
BĐồng.
CKẽm.
DSắt.
Câu 3
(Bài 20.3 trang 69 SBT Hoá học 12) Kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ hợp chất của nó bằng cách chỉ dùng nhiệt, đun nóng?
ABạc.
BNhôm.
CSắt.
DKẽm.
Câu 4
(Bài 20.4 trang 69 SBT Hoá học 12) Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ MgCl₂ là
Ađiện phân MgCl₂ nóng chảy.
Bdùng kali khử ion Mg²⁺ trong dung dịch.
Cđiện phân dung dịch MgCl₂.
Dnhiệt phân MgCl₂.
Câu 5
(Bài 20.5 trang 70 SBT Hoá học 12) Có thể thu được kim loại nào trong số các kim loại sau: Cu, Na, Ca, Al bằng cả ba phương pháp điều chế kim loại phổ biến?
ACu.
BNa.
CCa.
DAl.
Câu 6
(Bài 20.6 trang 70 SBT Hoá học 12) Phản ứng nào sau đây không điều chế được kim loại Cu?
ACho Na tác dụng với dung dịch CuSO₄.
BCho Fe tác dụng với dung dịch CuSO₄.
CĐiện phân dung dịch CuSO₄, điện cực trơ.
DCho H₂ tác dụng với CuO, đun nóng.
Câu 7
(Bài 20.7 trang 70 SBT Hoá học 12) Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách nào sau đây?
AĐiện phân nóng chảy quặng bauxite.
BNung nóng quặng bauxite.
CNung nóng quặng bauxite với carbon.
DNung nóng quặng bauxite với hydrogen.
Câu 8
(Bài 20.8 trang 70 SBT Hoá học 12) Phương pháp nào sau đây có thể tách được sodium kim loại?
AĐiện phân muối sodium chloride nóng chảy.
BNung nóng mạnh quặng sodium trong không khí.
CNung nóng quặng sodium với carbon.
DĐiện phân nước muối.
Câu 9
(Bài 20.9 trang 70 SBT Hoá học 12) Cho ba kim loại được tách từ quặng của chúng theo các cách tương ứng sau: X dùng phương pháp điện phân; Y dùng phương pháp nhiệt phân, nung nóng trực tiếp; Z dùng phương pháp nung nóng với carbon. Khả năng hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây?
AX, Z, Y.
BY, Z, X.
CX, Y, Z.
DZ, Y, X.
Câu 10
(Bài 20.10 trang 70 SBT Hoá học 12) Cho các oxide kim loại sau: (1) Silver oxide; (2) Calcium oxide và (3) Mercury(II) oxide. Nung nóng oxide kim loại nào ở trên thu được kim loại?
A(1), (3).
B(1).
C(2).
D(2), (3).
Câu 11
(Bài 20.11 trang 71 SBT Hoá học 12) Cho các phát biểu về tách kim loại:
(1) Đồng có thể được tách từ copper(II) oxide bằng cách nung nóng.
(2) Trong phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, có thể thu được nhôm nóng chảy ở điện cực âm của bình điện phân.
(3) Kẽm có thể được tách từ zinc oxide bằng cách nung nóng zinc oxide với carbon.
Các phát biểu đúng là
(1) Đồng có thể được tách từ copper(II) oxide bằng cách nung nóng.
(2) Trong phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, có thể thu được nhôm nóng chảy ở điện cực âm của bình điện phân.
(3) Kẽm có thể được tách từ zinc oxide bằng cách nung nóng zinc oxide với carbon.
Các phát biểu đúng là
A(2), (3).
B(1), (2).
C(1), (3).
D(1), (2), (3).
Câu 12
(Bài 20.12 trang 71 SBT Hoá học 12) Để khử hoàn toàn một lượng oxide kim loại thành kim loại cần vừa đủ V lít khí H₂. Hoà tan lượng kim loại tạo thành bằng H₂SO₄ loãng, dư thu được V lít H₂, các khí đo cùng điều kiện. Oxide kim loại đó là
AFeO.
BMgO.
CFe₂O₃.
DCuO.
Câu 13
(Bài 20.13 trang 71 SBT Hoá học 12) Cho khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al₂O₃, MgO, Fe₃O₄ và CuO, thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư, khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
AMgO, Fe, Cu.
BMg, Fe, Cu.
CMgO, Fe₃O₄, Cu.
DMg, Al, Fe, Cu.
Câu 14
(Bài 20.15 trang 71 SBT Hoá học 12) Dẫn khí CO dư qua ống sứ chứa 16 g Fe₂O₃ nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
A11,2 gam.
B16,8 gam.
C8,4 gam.
D5,6 gam.
Câu 15
(Bài 20.16 trang 72 SBT Hoá học 12) Cho 14 g bột Fe vào 400 mL dung dịch X gồm AgNO₃ 0,5 M và Cu(NO₃)₂ x M. Khuấy nhẹ cho tới khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 30,4 g chất rắn Z. Giá trị của x là
A0,125.
B0,15.
C0,2.
D0,1.
Phần 2
Câu 1
(Bài 20.14 trang 71 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Các kim loại Fe, Al, Cu đều có thể điều chế bằng phương pháp dùng CO khử oxide kim loại tương ứng.
b)Trong công nghiệp, kim loại Al chỉ có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân.
c)Để tách Ag khỏi các tạp chất Fe, Cu ta có thể cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO₃ dư.
d)Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl.
Câu 2
(Bài 20.17 trang 72 SBT Hoá học 12) Điện phân 200 mL dung dịch chứa hai muối Cu(NO₃)₂ x M và AgNO₃ y M với cường độ dòng điện 0,804 A. Sau thời gian điện phân là 2 giờ, khối lượng cathode tăng thêm 3,44 g và bắt đầu thoát khí. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Kim loại nào có nồng độ cao hơn sẽ được tạo thành trước.
b)Giá trị của x và y đều bằng 0,1.
c)Sau 2 giờ trong bình điện phân chỉ còn 1 chất tan.
d)Số mol khí thoát ra ở anode sau 2 giờ điện phân là 0,2.
Câu 3
(Bài 20.18 trang 72 SBT Hoá học 12) Cho 4,958 lít khí CO ở đkc từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 g một oxide sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với H₂ bằng 20. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Công thức của oxide sắt là Fe₂O₃.
b)Phần trăm thể tích CO₂ trong hỗn hợp khí sau phản ứng là 75%.
c)Hỗn hợp khí sau phản ứng có thể tích 4,958 lít ở đkc.
d)Khối lượng chất rắn thu được là 5,6 g.