Bài 6 Nhiệt hoá hơi riêng

Lớp 12Vật Lý10 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 6.1 trang 18 SBT Vật lí 12) Khi một chất đang ở nhiệt độ hoá hơi
Ata có thể làm thí nghiệm để xác định nhiệt hoá hơi riêng của chất đó.
Bta có thể làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của chất đó.
Cta có thể làm thí nghiệm để xác định được cả nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng của chất đó.
Dta không thể làm thí nghiệm để xác định được nhiệt dung riêng hay nhiệt hoá hơi riêng của chất đó.

Câu 2

(Bài 6.2 trang 18 SBT Vật lí 12) Một bạn học sinh làm thí nghiệm để xác định được nhiệt hoá hơi riêng của một chất khi đã biết nhiệt dung riêng của chất đó trong trạng thái lỏng và trong trạng thái khí. Hãy chỉ ra phương án thí nghiệm sai trong các phương án sau:
ABắt đầu đo từ một nhiệt độ mà chất đó đang ở trạng thái lỏng và kết thúc đo khi đã thấy có sự sôi của chất đó.
BBắt đầu đo từ một nhiệt độ mà chất đó đang ở trạng thái lỏng và kết thúc đo tại một nhiệt độ mà chất đó đã ở trạng thái khí.
CThực hiện đo từ khi chất bắt đầu đạt đến nhiệt độ sôi nhưng chưa hoá hơi và kết thúc đo khi hoá hơi hoàn toàn mà chất đó vẫn đang ở nhiệt độ sôi.
DThực hiện đo từ khi chất chưa đạt đến nhiệt độ sôi và kết thúc đo khi chất đó đã hoá hơi hoàn toàn.

Câu 3

(Bài 6.3 trang 19 SBT Vật lí 12) Sau khi chúng ta tắm hay lau mặt bằng nước, thường có cảm giác mát, lạnh
Avì da của chúng ta đã cung cấp nhiệt lượng trong quá trình bay hơi của nước nên nhiệt độ trên da giảm xuống.
Bthì không liên quan đến hiện tượng hoá hơi của nước.
Cvì da của chúng ta đã cung cấp nhiệt lượng để nước nóng sôi rồi hoá hơi nên nhiệt độ trên da giảm xuống.
Dvì nhiệt hoá hơi riêng của nước khá lớn.

Câu 4

(Bài 6.4 trang 19 SBT Vật lí 12) Nhiệt hoá hơi riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó
Ahoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Bhoá hơi hoàn toàn.
Choá hơi.
Dbay hơi hết.

Câu 5

(Bài 6.5 trang 19 SBT Vật lí 12) Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của một chất, phương án chọn đo nhiệt hoá hơi của nước có ưu điểm là
Anguyên liệu có sẵn, không độc hại, nhiệt độ sôi thấp, nhiệt hoá hơi riêng lớn.
Bnguyên liệu có sẵn, không độc hại, nhiệt hoá hơi riêng nhỏ.
Cnguyên liệu có sẵn, không độc hại, nhiệt độ sôi cao.
Dnguyên liệu có sẵn, không độc hại, dẫn nhiệt tốt.

Câu 6

(Bài 6.6 trang 19 SBT Vật lí 12) Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước như SGK, phải mở nắp bình nhiệt lượng kế vì
Ađể nước đã hoá hơi dễ dàng thoát ra ngoài.
Bđể dễ dàng quan sát và đọc số liệu.
Cđể giảm nhiệt trong bình nhiệt lượng kế cho khỏi hỏng dụng cụ thí nghiệm.
Dtránh tình huống cạn nước mà ta không biết, dễ gây cháy nổ.

Câu 7

(Bài 6.7 trang 19 SBT Vật lí 12) Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước như SGK, việc sử dụng công thức L H 2 O = P ( τ Q τ P ) m P m Q làm cho giá trị của nhiệt hoá hơi riêng tính được sẽ:
Alớn hơn thực tế vì chưa tính đến hao phí năng lượng.
Blớn hơn thực tế vì khối lượng nước bị giảm trong quá trình hoá hơi.
Cnhỏ hơn thực tế vì chưa tính đến hao phí năng lượng.
Dnhỏ hơn thực tế vì mở nắp bình làm mất nhiệt lượng trong bình.

Câu 8

(Bài 6.8 trang 20 SBT Vật lí 12) Xét thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước như SGK. Nhiệt hoá hơi riêng của nước còn phụ thuộc yếu tố nào khác mà công thức tính chưa đưa vào? Tại sao không đưa vào? Công thức tính chính xác hơn là công thức nào?
ACòn phụ thuộc vào hao phí nhiệt hoặc hiệu suất H của bộ thí nghiệm; để xác định hao phí nhiệt cần thêm nhiều thí nghiệm nên thường dùng bộ thí nghiệm có hao phí nhỏ để bỏ qua; công thức chính xác hơn là L H 2 O = P ( τ Q τ P ) H % m P m Q .
BCòn phụ thuộc vào màu sắc của bình nhiệt lượng kế; không đưa vào vì màu sắc không đo được; công thức chính xác hơn là L H 2 O = m P m Q P ( τ Q τ P ) .
CCòn phụ thuộc vào khối lượng riêng của hơi nước; không đưa vào vì khối lượng riêng luôn bằng 0; công thức chính xác hơn là L H 2 O = P ( τ Q τ P ) ( m P m Q ) .
DKhông còn phụ thuộc yếu tố nào khác; công thức L H 2 O = P ( τ Q τ P ) m P m Q luôn chính xác tuyệt đối trong mọi thí nghiệm.

Câu 9

(Bài 6.9 trang 20 SBT Vật lí 12) Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước theo hướng dẫn như SGK. Khối lượng nước sôi sử dụng là 270 g, kết quả đo được như Bảng 6.1.
Bảng 6.1. Khối lượng nước trong bình theo thời gian trong quá trình hoá hơi của nước
Thời gian τ (s): 40; 120; 200; 260; 300; 360; 420; 460.
Khối lượng nước m (g): 250; 200; 170; 138; 105; 74; 50; 35.
Hãy chọn phương án đúng về dạng đồ thị thực nghiệm và độ hụt khối lượng của nước trong bình sau mỗi giây.
AĐồ thị biểu diễn m theo τ gần đúng là một đường thẳng đi xuống; độ hụt khối lượng sau mỗi giây xấp xỉ 0,5 g/s.
BĐồ thị biểu diễn m theo τ gần đúng là một đường thẳng đi lên; độ hụt khối lượng sau mỗi giây xấp xỉ 0,5 g/s.
CĐồ thị biểu diễn m theo τ gần đúng là một đường thẳng đi xuống; độ hụt khối lượng sau mỗi giây xấp xỉ 5 g/s.
DĐồ thị biểu diễn m theo τ gần đúng là một đường cong đi lên; độ hụt khối lượng sau mỗi giây xấp xỉ 0,05 g/s.

Câu 10

(Bài 6.10 trang 20 SBT Vật lí 12) Trong thí nghiệm mà các bạn học sinh thực hiện ở Bài 6.9, số đo oát kế là 1150 W, đồ thị thực nghiệm xác định sự thay đổi khối lượng của nước trong bình theo thời gian như Hình 6.1G. Hãy xác định khoảng thời gian giữa hai lần đo P và Q, độ hụt khối lượng giữa hai lần đo P và Q, nhiệt hoá hơi riêng của nước và nhiệt hoá hơi riêng của nước nếu tính đến hao phí nhiệt lượng là 2%.
AKhoảng thời gian là 300 s; độ hụt khối lượng là 0,15 kg; nhiệt hoá hơi riêng là 2,3.10⁶ J/kg; nếu tính hao phí 2% thì nhiệt hoá hơi riêng là 2,254.10⁶ J/kg.
BKhoảng thời gian là 300 s; độ hụt khối lượng là 0,15 kg; nhiệt hoá hơi riêng là 2,254.10⁶ J/kg; nếu tính hao phí 2% thì nhiệt hoá hơi riêng là 2,3.10⁶ J/kg.
CKhoảng thời gian là 420 s; độ hụt khối lượng là 0,20 kg; nhiệt hoá hơi riêng là 2,3.10⁶ J/kg; nếu tính hao phí 2% thì nhiệt hoá hơi riêng là 2,254.10⁶ J/kg.
DKhoảng thời gian là 300 s; độ hụt khối lượng là 0,5 kg; nhiệt hoá hơi riêng là 1,15.10⁶ J/kg; nếu tính hao phí 2% thì nhiệt hoá hơi riêng là 1,127.10⁶ J/kg.