Bài 26 Ôn tập chương 7
Lớp 12Hóa Học25 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 26.1 trang 93 SBT Hoá học 12) Trong nhóm IA và IIA, theo chiều từ trên xuống dưới trong mỗi nhóm, tính kim loại biến đổi như thế nào?
ATăng dần.
BGiảm dần.
CKhông đổi.
DKhông có quy luật.
Câu 2
(Bài 26.2 trang 94 SBT Hoá học 12) Khi đun nóng nước tự nhiên, muối nào sau đây bị phân huỷ tạo thành cặn đá vôi trong phích nước, ấm đun nước?
ACa(HCO₃)₂.
BCa₃(PO₄)₂.
CCaSO₄.
DMgSO₄.
Câu 3
(Bài 26.3 trang 94 SBT Hoá học 12) Trong quá trình Solvay, NH₃ được tái chế khi cho dung dịch NH₄Cl tác dụng với
ACaO.
BNaOH.
CKOH.
DBa(OH)₂.
Câu 4
(Bài 26.4 trang 94 SBT Hoá học 12) Ion Ca²⁺ (Z = 20) đóng vai trò thiết yếu trong việc phát triển xương, giúp duy trì hoạt động của cơ bắp, kích thích máu lưu thông, điều tiết một số loại hormone,... Tổng số proton và electron của ion Ca²⁺ là
A38.
B40.
C42.
D18.
Câu 5
(Bài 26.5 trang 94 SBT Hoá học 12) Ở nhiệt độ phòng, muối nào sau đây dễ tan trong nước?
AMgSO₄.
BSrSO₄.
CCaSO₄.
DBaSO₄.
Câu 6
(Bài 26.6 trang 94 SBT Hoá học 12) Khi đốt nóng tinh thể NaCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
Avàng.
Bđỏ cam.
Ctím nhạt.
Dđỏ tía.
Câu 7
(Bài 26.7 trang 94 SBT Hoá học 12) Các đại dương là những kho muối vô tận với nhiều khoáng chất có giá trị dinh dưỡng cao. Trong nước biển, hai nguyên tố kim loại có nhiều nhất là
Asodium và magnesium.
Bđồng và kẽm.
Cnhôm và sắt.
Dvàng và bạc.
Câu 8
(Bài 26.8 trang 94 SBT Hoá học 12) Kim loại Na ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Na ở trạng thái cơ bản là
A3s¹.
B3s².
C3s²3p⁵.
D3s²3p¹.
Câu 9
(Bài 26.9 trang 94 SBT Hoá học 12) Các hợp chất dễ tan của kim loại kiềm, kiềm thổ là thành phần cung cấp dinh dưỡng của nhiều loại phân bón hoá học phổ biến. Hợp chất nào sau đây dễ tan, là thành phần dinh dưỡng chính trong phân bón superphosphate?
ACa(H₂PO₄)₂.
BKCl.
CCaSO₄.2H₂O.
DNaNO₃.
Câu 10
(Bài 26.10 trang 95 SBT Hoá học 12) Kim loại nhóm IA nào sau đây dễ mất electron hoá trị nhất, được dùng sản xuất tế bào quang điện?
ACs.
BLi.
CNa.
DK.
Câu 11
(Bài 26.11 trang 95 SBT Hoá học 12) Trong các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs, nhiệt độ nóng chảy và độ cứng biến đổi như thế nào?
AGiảm dần.
BTăng dần.
CKhông đổi.
DKhông có quy luật.
Câu 12
(Bài 26.12 trang 95 SBT Hoá học 12) Thực hiện bốn phản ứng hoá học theo sơ đồ sau. Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của kim loại. Công thức hoá học của T là


ACaO.
BNaOH.
CCaCO₃.
DNa₂CO₃.
Câu 13
(Bài 26.13 trang 95 SBT Hoá học 12) Xét phản ứng phân huỷ muối carbonate của kim loại nhóm IIA:
MCO₃(s) → MO(s) + CO₂(g)
Dựa vào bảng giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng, từ MgCO₃ đến BaCO₃, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng biến đổi như thế nào?

MCO₃(s) → MO(s) + CO₂(g)
Dựa vào bảng giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng, từ MgCO₃ đến BaCO₃, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng biến đổi như thế nào?

ATăng dần.
BGiảm dần.
CKhông đổi.
DKhông có quy luật.
Câu 14
(Bài 26.14 trang 95 SBT Hoá học 12) Ở nhiệt thường, độ tan của các hydroxide tăng dần trong dãy từ Mg(OH)₂ đến Ba(OH)₂. Từ thông tin này có thể dự đoán được khả năng phản ứng với nước của các kim loại từ Mg đến Ba biến đổi như thế nào?
ATăng dần.
BGiảm dần.
CKhông đổi.
DKhông có quy luật.
Câu 15
(Bài 26.15 trang 95 SBT Hoá học 12) Nước chứa nhiều các ion nào sau đây có tính cứng toàn phần?
AMg²⁺, Ca²⁺, HCO₃⁻, SO₄²⁻.
BNa⁺, K⁺, SO₄²⁻, Cl⁻.
CMg²⁺, Ca²⁺, HCO₃⁻.
DMg²⁺, Ca²⁺, SO₄²⁻, Cl⁻.
Câu 16
(Bài 26.16 trang 95 SBT Hoá học 12) Phân tích một mẫu nước tự nhiên thấy chứa nhiều các ion: Na⁺, Ca²⁺, HCO₃⁻, Cl⁻ và SO₄²⁻. Chất nào sau đây có thể làm mềm mẫu nước trên?
ANa₂CO₃.
BCa(OH)₂.
CNaOH.
DHCl.
Câu 17
(Bài 26.17 trang 96 SBT Hoá học 12) Một loại nước cứng khi đun sôi thì trở thành nước mềm. Trong loại nước này có hoà tan những hợp chất nào sau đây?
ACa(HCO₃)₂ và Mg(HCO₃)₂.
BCa(HCO₃)₂ và MgSO₄.
CCaSO₄ và MgCl₂.
DMgCl₂ và CaCl₂.
Câu 18
(Bài 26.18 trang 96 SBT Hoá học 12) Cho sơ đồ chuyển hoá sau. Biết X, Y, Z, T, E là các hợp chất khác nhau; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hoá học. Các chất Z, E thoả mãn sơ đồ trên lần lượt là
ACO₂, KHSO₄.
BNa₂CO₃, H₂SO₄.
CNaHCO₃, Na₂SO₄.
DCO₂, BaSO₄.
Câu 19
(Bài 26.19 trang 96 SBT Hoá học 12) Các dung dịch muối ăn, phèn chua, nước vôi trong được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Một số kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng dưới đây. Các dung dịch ban đầu tương ứng với các kí hiệu là


AY, Z, X.
BZ, X, Y.
CX, Y, Z.
DY, X, Z.
Câu 20
(Bài 26.22 trang 97 SBT Hoá học 12) Hấp thụ hoàn toàn 1,408 g khí CO₂ vào 300 mL dung dịch Ba(OH)₂ a mol/L, thu được 3,152 g kết tủa. Giá trị của a là bao nhiêu?
A0,08 M.
B0,04 M.
C0,12 M.
D0,16 M.
Câu 21
(Bài 26.23 trang 97 SBT Hoá học 12) Một hộ gia đình mua vôi sống để khử chua cho một thửa ruộng có diện tích là 720 m² với liều lượng 2 kg/100 m². Biết giá vôi sống là 20 nghìn đồng/kg. Hộ gia đình trên cần bao nhiêu nghìn đồng để mua vôi sống?
A288.
B144.
C360.
D720.
Câu 22
(Bài 26.24 trang 97 SBT Hoá học 12) Hấp thụ 0,06 mol CO₂ vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)₂, thu được 2b mol kết tủa. Mặt khác, nếu hấp thụ 0,08 mol CO₂ vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)₂, thu được b mol kết tủa. Giá trị của a là bao nhiêu?
A0,05 mol.
B0,04 mol.
C0,06 mol.
D0,08 mol.
Câu 23
(Bài 26.25 trang 97 SBT Hoá học 12) Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO₃ nồng độ a mol/L, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl₂ dư thu được 11,82 g kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl₂ dư rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 g kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?
A4,8 gam.
B2,4 gam.
C6,0 gam.
D9,6 gam.
Phần 2
Câu 1
(Bài 26.20 trang 96 SBT Hoá học 12) Sodium chloride là hợp chất ion. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Ở trạng thái nóng chảy, sodium chloride có khả năng dẫn điện.
b)Sodium chloride có nhiệt độ nóng chảy cao.
c)Trong tinh thể sodium chloride, các ion có thể di chuyển tự do.
d)Khi dùng búa đập vào hạt muối thì hạt muối bị biến dạng do có tính dẻo.
Câu 2
(Bài 26.21 trang 96 SBT Hoá học 12) Cho độ tan của CaSO₄.2H₂O trong nước ở các nhiệt độ như bảng sau. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.


a)Độ tan của CaSO₄.2H₂O trong nước tăng dần theo nhiệt độ từ 0 °C đến 80 °C.
b)Ở 20 °C, dung dịch CaSO₄ bão hoà pha chế từ CaSO₄.2H₂O có nồng độ 0,25%.
c)CaSO₄.2H₂O là hợp chất dễ tan ở nhiệt độ 80 °C.
d)Calcium sulfate dễ tan nhất trong các muối sulfate của kim loại nhóm IIA.