Bài 32 Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm
Lớp 12Địa Lý23 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1.1 trang 90 SBT Địa lí 12) Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm?
APhạm vi lãnh thổ không thay đổi.
BHội tụ các yếu tố thuận lợi.
CĐược ưu tiên đầu tư.
DCó đóng góp lớn cho quốc gia.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 90 SBT Địa lí 12) Các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta đều có sự giống nhau về
Acác yếu tố thuận lợi để phát triển được hội tụ đầy đủ.
Blịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Cnền kinh tế hàng hóa phát triển từ rất sớm.
Dchiếm tỉ trọng cao trong GDP cả nước.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 90 SBT Địa lí 12) Phát biểu nào sau đây không đúng về các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?
AĐược hình thành từ lâu đời.
BPhạm vi lãnh thổ có sự thay đổi.
CHội tụ các yếu tố thuận lợi để phát triển.
DĐược ưu tiên đầu tư.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 90 SBT Địa lí 12) Các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta đều có thế mạnh để phát triển
Akinh tế biển.
Bkhai thác khoáng sản.
Cthủy điện.
Dsản xuất lương thực.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 90 SBT Địa lí 12) Vùng kinh tế trọng điểm có tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong cơ cấu GRDP cao nhất năm 2021 là
AVùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
BVùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
CVùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
DVùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Câu 6
(Câu 1.6 trang 90 SBT Địa lí 12) Năm 2021, vùng kinh tế trọng điểm nào có đóng góp lớn nhất cho GDP cả nước?
AVùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
BVùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
CVùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
DVùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 7
(Câu 1.7 trang 90 SBT Địa lí 12) Một nguồn lực kinh tế - xã hội nổi bật của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là
Asố dân đông, nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước.
Bcó nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể thế giới.
Cnguồn lao động có tay nghề cao, năng động, sáng tạo, thích ứng với nền kinh tế thị trường.
Dngười dân có kinh nghiệm trồng lúa, nuôi trồng và khai thác thủy sản.
Câu 8
(Câu 1.8 trang 90 SBT Địa lí 12) Một nguồn lực kinh tế - xã hội nổi bật của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
Acó nhiều chính sách linh hoạt trong thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ.
Bsố dân đông, nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước.
Ccó nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể thế giới.
Dcó lịch sử khai thác lãnh thổ sớm nhất, nhiều di sản văn hóa.
Câu 9
(Câu 1.9 trang 90 SBT Địa lí 12) Một đặc điểm nổi bật của Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
Aphát triển mạnh sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản.
Bđược thành lập sớm nhất cả nước.
Cchiếm tỉ trọng cao trong GDP cả nước.
Dnông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GRDP.
Câu 10
(Câu 1.10 trang 90 SBT Địa lí 12) Biểu hiện nào sau đây không thể hiện được Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là vùng kinh tế trọng điểm phát triển nhất cả nước năm 2021?
ABao gồm nhiều tỉnh, thành phố nhất cả nước.
BĐóng góp lớn nhất vào GDP cả nước.
CChiếm tỉ trọng lớn nhất trong trị giá xuất khẩu của cả nước.
DCơ cấu kinh tế hiện đại.
Câu 11
(Câu 3 trang 92 SBT Địa lí 12) Sử dụng các cụm từ thích hợp trong ô cho trước để hoàn thành thông tin về vùng kinh tế trọng điểm. Các cụm từ: Thúc đẩy; Hội tụ; Bộ phận; Tiềm lực. Vùng kinh tế trọng điểm là một (1) ... của lãnh thổ quốc gia, (2) ... các điều kiện và yếu tố phát triển thuận lợi, có (3) ... kinh tế lớn, giữ vai trò động lực, đầu tàu (4) ... sự phát triển chung của cả nước. Phương án điền đúng là
A(1) bộ phận; (2) hội tụ; (3) tiềm lực; (4) thúc đẩy.
B(1) hội tụ; (2) bộ phận; (3) thúc đẩy; (4) tiềm lực.
C(1) tiềm lực; (2) thúc đẩy; (3) bộ phận; (4) hội tụ.
D(1) thúc đẩy; (2) tiềm lực; (3) hội tụ; (4) bộ phận.
Câu 12
(Câu 4 trang 93 SBT Địa lí 12) Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về nguồn lực phát triển nổi bật của các vùng kinh tế trọng điểm.


A1-c; 2-b; 3-d; 4-a.
B1-a; 2-b; 3-c; 4-d.
C1-c; 2-d; 3-b; 4-a.
D1-b; 2-a; 3-d; 4-c.
Câu 13
(Câu 5 trang 94 SBT Địa lí 12) Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin cột ở giữa và cột bên phải sao cho phù hợp về thực trạng năm 2021 và định hướng phát triển của các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta.


A1-B-b; 2-A-c; 3-D-a; 4-C-d.
B1-A-c; 2-B-b; 3-C-d; 4-D-a.
C1-C-d; 2-A-b; 3-D-c; 4-B-a.
D1-D-a; 2-C-d; 3-B-b; 4-A-c.
Phần 2
Câu 1
(Câu 2 trang 92 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về quá trình hình thành các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta.
a)Tính đến năm 2021, nước ta có 4 vùng kinh tế trọng điểm.
b)Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ được thành lập năm 1997 và được mở rộng vào năm 2004.
c)Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được thành lập năm 1998 và được mở rộng vào năm 2004.
d)Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam được thành lập năm 1998.
Câu 2
(Câu 2 trang 92 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sự hình thành và mở rộng các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta.
a)Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long được thành lập sớm nhất nước ta.
b)Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long được thành lập muộn nhất nước ta, vào năm 2009.
c)Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có số lượng tỉnh, thành phố nhiều nhất trong các vùng kinh tế trọng điểm tính đến năm 2021.
d)Phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm không có sự thay đổi trong quá trình phát triển.
Câu 3
(Câu 6 trang 95 SBT Địa lí 12) Dựa vào các bảng 32.1, 32.2, 32.3, 32.4 trang 156, 158, 162, 164 SGK, xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi vẽ biểu đồ cơ cấu GRDP năm 2010 và năm 2021 của một vùng kinh tế trọng điểm.


a)Có thể vẽ biểu đồ tròn để thể hiện cơ cấu GRDP năm 2010 và năm 2021 của một vùng kinh tế trọng điểm.
b)Nếu cần thể hiện cả quy mô và cơ cấu GRDP qua hai năm, có thể sử dụng biểu đồ tròn có bán kính khác nhau.
c)Cơ cấu GRDP thường gồm các khu vực: nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
d)Biểu đồ đường là dạng phù hợp nhất để thể hiện cơ cấu GRDP trong hai năm 2010 và 2021.
Câu 4
(Câu 6 trang 95 SBT Địa lí 12) Dựa vào ví dụ cơ cấu GRDP của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam năm 2010 và năm 2021, xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.


a)Tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng cao nhất trong cơ cấu GRDP của vùng.
b)Tỉ trọng ngành dịch vụ đứng thứ hai trong cơ cấu GRDP và có xu hướng tăng.
c)Tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng thấp nhất và có xu hướng giảm.
d)Tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm cao nhất trong cơ cấu GRDP của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Câu 5
(Câu 6 trang 95 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi nhận xét và giải thích cơ cấu GRDP của một vùng kinh tế trọng điểm.
a)Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có cơ cấu GRDP chuyển dịch theo hướng hiện đại.
b)Công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao do vùng tập trung nhiều hoạt động công nghiệp, dịch vụ và xuất khẩu.
c)Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng thấp hơn do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển mạnh.
d)Cơ cấu GRDP của các vùng kinh tế trọng điểm không chịu ảnh hưởng của trình độ phát triển kinh tế và quá trình công nghiệp hóa.
Câu 6
(Câu 7 trang 95 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta.
a)Các vùng kinh tế trọng điểm là những vùng hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển.
b)Các vùng kinh tế trọng điểm có tiềm lực kinh tế lớn, giữ vai trò động lực, đầu tàu thúc đẩy sự phát triển chung của cả nước.
c)Các vùng kinh tế trọng điểm được ưu tiên đầu tư và có khả năng lan tỏa phát triển đến các vùng khác.
d)Các vùng kinh tế trọng điểm là những vùng có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội giống hệt nhau.
Câu 7
(Câu 7 trang 95 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về lí do nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
a)Các vùng kinh tế trọng điểm là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
b)Nền kinh tế nước ta có xuất phát điểm thấp nên cần đầu tư có trọng điểm để tạo đòn bẩy phát triển.
c)Nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội phân hóa giữa các vùng, trong khi nguồn vốn còn hạn chế nên cần tập trung đầu tư.
d)Nước ta hình thành các vùng kinh tế trọng điểm để làm giảm giao lưu kinh tế giữa các vùng.
Câu 8
(Câu 8 trang 95 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi so sánh nguồn lực phát triển của 4 vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta.
a)Các vùng kinh tế trọng điểm đều tập trung các nguồn lực thuận lợi cho phát triển kinh tế.
b)Các vùng kinh tế trọng điểm khác nhau về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội.
c)Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có lợi thế về lao động qua đào tạo, cơ sở hạ tầng hiện đại và vị trí cửa ngõ ra biển của các tỉnh phía Bắc.
d)Bốn vùng kinh tế trọng điểm có nguồn lực phát triển hoàn toàn giống nhau, không có sự khác biệt.
Câu 9
(Câu 8 trang 95 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sự khác nhau trong nguồn lực phát triển của các vùng kinh tế trọng điểm.
a)Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có lợi thế về dầu khí, lực lượng lao động có tay nghề cao, năng động và chính sách thu hút đầu tư linh hoạt.
b)Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có vị trí chiến lược về giao lưu kinh tế Bắc - Nam, Đông - Tây và có không gian biển rộng.
c)Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh về sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản và du lịch.
d)Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là vùng có trữ lượng dầu khí lớn nhất cả nước và phát triển mạnh nhất về công nghiệp dầu khí.
Câu 10
(Câu 9 trang 95 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm đối với nước ta.
a)Các vùng kinh tế trọng điểm là đầu tàu tăng trưởng kinh tế, đóng góp lớn vào GDP của cả nước.
b)Các vùng kinh tế trọng điểm thu hút mạnh vốn đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
c)Các vùng kinh tế trọng điểm có tác dụng lan tỏa phát triển về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lí đến các vùng khác.
d)Các vùng kinh tế trọng điểm không tạo việc làm, không thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và không có vai trò hội nhập quốc tế.