Bài 3 Bảo hiểm
Lớp 12GDKTPL14 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1a trang 13 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, nội dung nào dưới đây thể hiện đúng khái niệm bảo hiểm xã hội?
ALà sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội.
BLà loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
CLà loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.
DLà quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hình thành từ sự đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động.
Câu 2
(Câu 1b trang 13 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Bảo hiểm gồm những loại hình cơ bản nào dưới đây?
ABảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại.
BBảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thương mại.
CBảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm y tế.
DBảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp.
Câu 3
(Câu 1c trang 13 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Loại hình bảo hiểm nào có đối tượng bảo hiểm là sức khỏe, thân thể và tính mạng của con người trước những rủi ro như ốm đau, bệnh tật, tai nạn, thương tật hoặc bệnh hiểm nghèo?
ABảo hiểm con người.
BBảo hiểm y tế.
CBảo hiểm thất nghiệp.
DBảo hiểm xã hội.
Câu 4
(Câu 1d trang 13 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Phát biểu nào dưới đây đúng về bảo hiểm thất nghiệp?
ABảo hiểm thất nghiệp bảo đảm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
BQuỹ bảo hiểm thất nghiệp chỉ được hình thành từ sự đóng góp của người lao động.
CNgười lao động chỉ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi tham gia loại hình bảo hiểm này theo hình thức tự nguyện.
DBảo hiểm thất nghiệp chỉ hỗ trợ tìm kiếm việc làm và không có chức năng bù đắp một phần thu nhập cho người lao động.
Câu 5
(Câu 1e trang 13 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia là
Abảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bbảo hiểm xã hội.
Cbảo hiểm xã hội tự nguyện.
Dbảo hiểm y tế bắt buộc.
Câu 6
(Câu 1g trang 13 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Trong các hình thức bảo hiểm dưới đây, hình thức nào không phải là bảo hiểm bắt buộc?
ABảo hiểm thân thể.
BBảo hiểm thất nghiệp.
CBảo hiểm cháy, nổ.
DBảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 7 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1
(Câu 2a trang 14 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
a)Người lao động thuộc diện phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong doanh nghiệp nhà nước có thể lựa chọn chỉ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
b)Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
c)Chỉ công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên mới được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
d)Cán bộ, công chức và viên chức thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể lựa chọn thay thế bằng bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Câu 2
(Câu 2b trang 14 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về chế độ trợ cấp thai sản.
a)Trợ cấp thai sản là một chế độ thuộc bảo hiểm xã hội.
b)Trợ cấp thai sản là một chế độ thuộc bảo hiểm y tế.
c)Trợ cấp thai sản là một chế độ thuộc bảo hiểm thất nghiệp.
d)Trợ cấp thai sản là một chế độ thuộc bảo hiểm con người của doanh nghiệp bảo hiểm thương mại.
Câu 3
(Câu 2c trang 14 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về nguyên tắc của bảo hiểm xã hội.
a)Bảo hiểm xã hội được thực hiện chủ yếu vì mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp bảo hiểm.
b)Bảo hiểm xã hội nhằm bảo vệ mọi người trong xã hội mà không phân biệt họ có tham gia đóng góp vào quỹ bảo hiểm hay không.
c)Bảo hiểm xã hội chỉ được thực hiện theo quy định của cộng đồng, không cần tuân theo quy định của pháp luật.
d)Bảo hiểm xã hội nhằm bảo vệ người lao động, đặc biệt là người làm công ăn lương, được thực hiện theo quy định của pháp luật và thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế với chính sách xã hội.
Câu 4
(Trường hợp a – Câu 3 trang 15 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Anh H là người lao động tại Công ty A, đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm con người tại Công ty bảo hiểm Z. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Khi bị ốm đau, anh H có thể được hưởng quyền lợi từ chế độ bảo hiểm mà mình đã tham gia nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.
b)Nếu bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp, anh H có thể được hưởng các chế độ bảo hiểm tương ứng.
c)Việc tham gia bảo hiểm không mang lại cho anh H quyền lợi về hưu trí hoặc tử tuất.
d)Tham gia các loại hình bảo hiểm giúp anh H chủ động phòng ngừa và giảm bớt những tổn thất về tài chính khi gặp rủi ro.
Câu 5
(Trường hợp a – Câu 3 trang 15 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Giả sử anh H không may gặp tai nạn và qua đời. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về quyền lợi mà gia đình anh H có thể được hưởng.
a)Gia đình anh H có thể được Công ty bảo hiểm Z chi trả một khoản tiền theo nội dung của hợp đồng bảo hiểm con người đã giao kết.
b)Khoản tiền bảo hiểm có thể góp phần giúp gia đình anh H giảm bớt khó khăn và duy trì cuộc sống.
c)Người thân của anh H không được hưởng bất cứ quyền lợi nào từ bảo hiểm xã hội sau khi anh H qua đời.
d)Tùy theo điều kiện và quy định của bảo hiểm xã hội, người thân của anh H có thể được hưởng trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất một lần hoặc trợ cấp tuất hằng tháng.
Câu 6
(Trường hợp b – Câu 3 trang 15 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Ông T là chủ Doanh nghiệp X có 80 công nhân nhưng không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 người lao động thời vụ đã kí hợp đồng làm việc trong 6 tháng. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Việc ông T không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 người lao động đã kí hợp đồng làm việc trong 6 tháng là trái với quy định của pháp luật.
b)Người lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn 6 tháng thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo nội dung được nêu trong bài.
c)Việc không đóng bảo hiểm xã hội không ảnh hưởng đến quyền lợi của 12 người lao động vì họ chỉ là lao động thời vụ.
d)Việc làm của ông T có thể khiến người lao động không được bảo đảm các quyền lợi về ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.
Câu 7
(Câu 4 trang 15 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về bảo hiểm y tế và lợi ích của việc tham gia bảo hiểm y tế.
a)Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm góp phần chăm sóc sức khỏe nhân dân.
b)Người tham gia bảo hiểm y tế có thể được hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh khi gặp rủi ro về sức khỏe.
c)Bảo hiểm y tế làm gia tăng hoàn toàn gánh nặng tài chính cho người bệnh và gia đình khi xảy ra ốm đau hoặc tai nạn.
d)Tham gia bảo hiểm y tế giúp người dân có điều kiện tiếp cận các dịch vụ y tế với chi phí thấp hơn.
Câu 8
(Câu 4 trang 15 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về ý nghĩa và trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế.
a)Bảo hiểm y tế thể hiện tinh thần tương thân tương ái và sự chia sẻ trách nhiệm giữa các thành viên trong cộng đồng.
b)Bảo hiểm y tế là một chính sách góp phần bảo đảm an sinh xã hội và hướng tới mục tiêu chăm sóc sức khỏe toàn dân.
c)Đối với học sinh, tham gia bảo hiểm y tế không đem lại lợi ích vì chi phí khám, chữa bệnh hoàn toàn do gia đình tự chi trả.
d)Mỗi học sinh cần tích cực tham gia bảo hiểm y tế và tuyên truyền, vận động người thân cùng tham gia để góp phần xây dựng xã hội văn minh, nhân ái và phát triển bền vững.