Bài 14 Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế
Lớp 12GDKTPL11 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1a trang 51 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Khẳng định nào dưới đây đúng với khái niệm pháp luật quốc tế?
APháp luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật được các quốc gia cùng các chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế.
BPháp luật quốc tế chỉ là hệ thống các nguyên tắc do các quốc gia xây dựng nhằm điều chỉnh quan hệ chính trị giữa các quốc gia.
CPháp luật quốc tế chỉ gồm các quy phạm do các tổ chức quốc tế đơn phương ban hành và bắt buộc mọi quốc gia phải thực hiện.
DPháp luật quốc tế là hệ thống quy định do một số quốc gia lớn xây dựng để điều chỉnh hoạt động đối nội của các quốc gia khác.
Câu 2
(Câu 1b trang 51 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Nhận định nào dưới đây đúng về vai trò quan trọng nhất của pháp luật quốc tế?
AĐiều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia hoặc giữa các chủ thể khác của pháp luật quốc tế trong các lĩnh vực của đời sống quốc tế nhằm giữ gìn hòa bình, an ninh, bảo đảm quyền con người và thúc đẩy sự phát triển của thế giới.
BChỉ điều chỉnh quan hệ chính trị giữa các quốc gia nhằm bảo vệ lợi ích riêng của từng quốc gia.
CChỉ điều chỉnh quan hệ giữa các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực kinh tế và thương mại.
DThay thế hoàn toàn pháp luật quốc gia trong việc điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong phạm vi lãnh thổ của mỗi nước.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 3 đến câu 11. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1
(Câu 2a trang 52 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế.
a)Cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế là một nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế.
b)Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với mọi tổ chức quốc tế trong mọi trường hợp là một nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế.
c)Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình là một nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế.
d)Quyền tự vệ của quốc gia trong mọi trường hợp được coi là một nguyên tắc cơ bản độc lập của pháp luật quốc tế theo nội dung bài tập.
Câu 2
(Câu 2b trang 52 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia.
a)Pháp luật quốc tế và luật quốc gia là hai hệ thống pháp luật hoàn toàn độc lập, không có sự tác động qua lại.
b)Pháp luật quốc tế và luật quốc gia có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại với nhau.
c)Pháp luật quốc tế có vai trò quyết định tuyệt đối, còn luật quốc gia hoàn toàn phụ thuộc vào pháp luật quốc tế.
d)Pháp luật quốc tế là một cơ sở để xây dựng, hoàn thiện luật quốc gia và bảo đảm luật quốc gia phù hợp với các yêu cầu của pháp luật quốc tế.
Câu 3
(Trường hợp a – Câu 3 trang 52 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Công ước Viên năm 1980 của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế quy định hợp đồng có thể được xác lập bằng văn bản, telex hoặc điện tín. Phù hợp với quy định này, Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 quy định việc mua bán hàng hóa quốc tế phải được thực hiện bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lí tương đương. Công ty A của Việt Nam đã kí hợp đồng mua bán gạo bằng văn bản với Công ty B của Philippines. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Việc kí kết hợp đồng bằng văn bản phù hợp với quy định của Công ước Viên năm 1980 và Luật Thương mại Việt Nam.
b)Trường hợp trên thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế trong điều chỉnh quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể thuộc những quốc gia khác nhau.
c)Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế chỉ được giao kết bằng lời nói, không được thể hiện bằng văn bản.
d)Pháp luật quốc tế góp phần tạo cơ sở pháp lí để thiết lập và phát triển quan hệ hợp tác kinh tế giữa các quốc gia.
Câu 4
(Trường hợp b – Câu 3 trang 52 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Nước S gửi đơn tới Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO để kiện nước T vì cho rằng nước T vi phạm Hiệp định chống bán phá giá và Hiệp định chung về thuế quan và thương mại năm 1994 khi áp thuế chống bán phá giá đối với sản phẩm nhập khẩu từ nước S. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO có thể căn cứ vào các quy định của pháp luật quốc tế để xem xét vụ việc.
b)Trường hợp trên thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế trong việc tạo cơ sở giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia.
c)Nước S chỉ có thể sử dụng biện pháp vũ lực để buộc nước T hủy bỏ mức thuế đã áp dụng.
d)Các hiệp định của WTO không có vai trò trong việc giải quyết tranh chấp thương mại giữa các quốc gia thành viên.
Câu 5
(Trường hợp c – Câu 3 trang 52 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Các quốc gia khi đàm phán, kí kết điều ước song phương, đa phương hoặc thiết lập quan hệ ngoại giao, lãnh sự thường dựa vào Công ước Viên về Luật Điều ước quốc tế năm 1969, Công ước Viên về quan hệ ngoại giao năm 1961 và Công ước Viên về quan hệ lãnh sự năm 1963. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Các công ước quốc tế trên góp phần điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia.
b)Pháp luật quốc tế tạo cơ sở cho việc thiết lập quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia.
c)Các quốc gia có thể hoàn toàn bỏ qua những quy định quốc tế đã cam kết khi thiết lập quan hệ ngoại giao.
d)Trường hợp trên thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế trong nhiều lĩnh vực của đời sống quốc tế.
Câu 6
(Trường hợp a – Câu 4 trang 53 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Sau nhiều năm chiến tranh, Việt Nam và Mỹ đã tiến hành đàm phán, thỏa thuận và kí kết Hiệp định Pari năm 1973 nhằm chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Việc kí kết Hiệp định Pari là kết quả của quá trình đàm phán và thương lượng giữa các bên.
b)Trường hợp trên phù hợp với nguyên tắc giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
c)Để giải quyết bất đồng, các bên phải ưu tiên sử dụng vũ lực trước khi tiến hành đàm phán.
d)Việc kí kết Hiệp định Pari góp phần chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Câu 7
(Trường hợp b – Câu 4 trang 53 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Do tranh chấp lãnh thổ, xung đột vũ trang đã xảy ra giữa hai nước N và U. Liên hợp quốc thông qua nghị quyết kêu gọi chấm dứt xung đột và tuân thủ pháp luật quốc tế, Hiến chương Liên hợp quốc. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Cuộc xung đột vũ trang đã vi phạm nguyên tắc cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
b)Hai nước đã vi phạm nguyên tắc giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
c)Để chấm dứt xung đột, hai nước cần tiếp tục sử dụng vũ lực cho đến khi một bên giành thắng lợi hoàn toàn.
d)Hai nước cần tuân thủ nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc, bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.
Câu 8
(Trường hợp a – Câu 5 trang 54 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em quy định trẻ em có quyền được sống, có họ tên, quốc tịch và được cha mẹ chăm sóc. Trên cơ sở đó, Luật Trẻ em năm 2016 của Việt Nam quy định quyền sống, quyền được khai sinh, có quốc tịch và quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng của trẻ em. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em là một cơ sở để Việt Nam xây dựng và hoàn thiện Luật Trẻ em.
b)Trường hợp trên thể hiện pháp luật quốc tế tác động đến quá trình xây dựng và hoàn thiện luật quốc gia.
c)Khi xây dựng luật quốc gia, Việt Nam không cần quan tâm đến những cam kết quốc tế mà mình đã phê chuẩn.
d)Luật Trẻ em năm 2016 đã cụ thể hóa một số quyền của trẻ em được ghi nhận trong Công ước quốc tế.
Câu 9
(Trường hợp b – Câu 5 trang 54 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Trên cơ sở thẩm quyền do Hiến pháp và pháp luật quy định, các cơ quan nhà nước Việt Nam đã đàm phán, kí kết nhiều hiệp định thương mại tự do với các đối tác song phương và đa phương. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Hiến pháp và luật quốc gia tạo cơ sở pháp lí để các cơ quan có thẩm quyền tiến hành đàm phán, kí kết điều ước quốc tế.
b)Việc các quốc gia đàm phán và kí kết điều ước quốc tế góp phần hình thành những quy định mới của pháp luật quốc tế.
c)Trường hợp trên thể hiện luật quốc gia tạo cơ sở và góp phần thúc đẩy sự phát triển của pháp luật quốc tế.
d)Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia chỉ diễn ra theo một chiều từ pháp luật quốc tế đến luật quốc gia.