Bài 4 Giới thiệu về carbohydrate. Glucose và fructose
Lớp 12Hóa Học24 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 4.1 trang 16 SBT Hoá học 12) Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
Atạp chức, thường có công thức chung là Cₙ(H₂O)ₘ.
Bchứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.
Cchứa đồng thời nhóm hydroxy và nhóm carboxyl.
Dđa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp.
Câu 2
(Bài 4.2 trang 16 SBT Hoá học 12) Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
AMonosaccharide.
BDisaccharide.
CPolysaccharide.
DOligosaccharide.
Câu 3
(Bài 4.3 trang 16 SBT Hoá học 12) Công thức phân tử chung của glucose và fructose là
AC₆H₁₂O₆.
BC₆H₁₀O₅.
CC₅H₁₀O₅.
DC₁₂H₂₂O₁₁.
Câu 4
(Bài 4.4 trang 16 SBT Hoá học 12) Nhóm chức nào sau đây không có trong cấu tạo của glucose?
AKetone.
BAldehyde.
CHydroxy.
DHemiacetal.
Câu 5
(Bài 4.5 trang 16 SBT Hoá học 12) Fructose có bao nhiêu nhóm hydroxy trong cấu tạo?
A5.
B3.
C4.
D6.
Câu 6
(Bài 4.6 trang 16 SBT Hoá học 12) Glucose và fructose không có điểm chung nào sau đây?
AHình thành trực tiếp từ quá trình quang hợp.
BDễ tan trong nước.
CCó vị ngọt.
DChất rắn ở điều kiện thường.
Câu 7
(Bài 4.7 trang 17 SBT Hoá học 12) Dung dịch glucose không có tính chất hoá học nào sau đây?
APhản ứng thuỷ phân.
BPhản ứng với Cu(OH)₂.
CPhản ứng với thuốc thử Tollens.
DPhản ứng với nước bromine.
Câu 8
(Bài 4.8 trang 17 SBT Hoá học 12) Những chất nào sau đây có thể điều chế từ glucose qua quá trình lên men?
AEthanol và lactic acid.
BMethane và fructose.
CEthanol và methane.
DLactic acid và fructose.
Câu 9
(Bài 4.9 trang 17 SBT Hoá học 12) Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điều đó chứng tỏ hai chất này
Ađều phản ứng với thuốc thử Tollens.
Bđều là những disaccharide.
Cđều làm mất màu nước bromine.
Dđều không có nhóm hydroxy.
Câu 10
(Bài 4.10 trang 17 SBT Hoá học 12) Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó
Acung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.
Blà nguồn cung cấp nước và carbon dioxide.
Cxúc tác cho các quá trình sinh hoá.
Dlàm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do.
Câu 1
(Bài 4.11 trang 17 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Glucose và fructose là những đường không thể bị thuỷ phân.
b)Fructose có cấu tạo hoá học hoàn toàn giống với glucose.
c)Saccharose và maltose là những disaccharide.
d)Tinh bột và cellulose là những polysaccharide.
Câu 2
(Bài 4.12 trang 17 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Glucose và fructose đều có công thức phân tử là C₆H₁₂O₆.
b)Glucose và fructose đều tồn tại dạng mạch hở và mạch vòng.
c)Glucose và fructose đều là pentahydroxy aldehyde.
d)Dạng vòng của glucose và fructose đều là vòng sáu cạnh.
Câu 3
(Bài 4.13 trang 18 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Tất cả các loại carbohydrate đều tan hoàn toàn trong nước.
b)Một số đường đơn (monosaccharide) có vị ngọt.
c)Carbohydrate chỉ được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật.
d)Glucose và fructose đều là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước.
Câu 4
(Bài 4.14 trang 18 SBT Hoá học 12) Phát biểu về tính chất hoá học của glucose và fructose. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Đều phản ứng được với thuốc thử Tollens.
b)Đều làm mất màu nước bromine.
c)Dung dịch mỗi chất đều hoà tan được Cu(OH)₂.
d)Đều phản ứng được với Cu(OH)₂ trong kiềm nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
Câu 5
(Bài 4.15 trang 18 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Fructose phản ứng với thuốc thử Tollens sinh ra ammonium gluconate.
b)Glucose phản ứng với Cu(OH)₂ trong dung dịch NaOH nóng tạo sodium gluconate.
c)Glucose phản ứng với nước bromine tạo gluconic acid.
d)Lên men rượu glucose sinh ra ethanol và carbon dioxide.
Câu 1
(Bài 4.16 trang 18 SBT Hoá học 12) Điểm khác biệt cơ bản về cấu tạo của glucose và fructose là gì?
AGlucose là một aldohexose chứa nhóm chức aldehyde, còn fructose là một ketohexose chứa nhóm chức ketone.
BGlucose là một ketohexose chứa nhóm chức ketone, còn fructose là một aldohexose chứa nhóm chức aldehyde.
CGlucose có công thức phân tử C₆H₁₂O₆, còn fructose có công thức phân tử C₁₂H₂₂O₁₁.
DGlucose là disaccharide, còn fructose là monosaccharide.
Câu 2
(Bài 4.17 trang 18 SBT Hoá học 12) Phương án nào sau đây giới thiệu đúng một số thực phẩm tự nhiên giàu glucose và fructose?
AThực phẩm giàu glucose có chuối, nho, dưa hấu; thực phẩm giàu fructose có táo, lê, măng cụt, xoài và mật ong.
BThực phẩm giàu glucose có thịt, cá, trứng; thực phẩm giàu fructose có muối ăn và dầu ăn.
CThực phẩm giàu glucose có gạo, muối, nước; thực phẩm giàu fructose có thịt bò và cá.
DThực phẩm giàu glucose có cellulose; thực phẩm giàu fructose có tinh bột.
Câu 3
(Bài 4.18 trang 18 SBT Hoá học 12) Một mẫu nước cam có khối lượng riêng 1,05 g/mL, chứa 2,5% fructose và 2,0% glucose về khối lượng. Tính khối lượng mỗi loại đường này trong 250 mL mẫu nước cam trên.
AFructose khoảng 6,56 g và glucose khoảng 5,25 g.
BFructose khoảng 5,25 g và glucose khoảng 6,56 g.
CFructose khoảng 2,50 g và glucose khoảng 2,00 g.
DFructose khoảng 26,25 g và glucose khoảng 21,00 g.
Câu 4
(Bài 4.19 trang 18 SBT Hoá học 12) Ứng dụng nào sau đây dựa trên phản ứng lên men rượu của glucose?
ASản xuất rượu vang, bia.
BSản xuất xà phòng.
CSản xuất phân đạm.
DSản xuất thuỷ tinh.
Câu 5
(Bài 4.20 trang 18 SBT Hoá học 12) Methyl α-glucoside và methyl β-glucoside có tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens không? Vì sao?
AKhông, vì chúng không còn nhóm –OH hemiacetal nên không có dạng mạch hở chứa nhóm aldehyde.
BCó, vì chúng luôn có nhóm aldehyde tự do trong phân tử.
CCó, vì chúng đều là carbohydrate nên đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
DKhông, vì chúng không tan trong nước nên không phản ứng được.
Câu 6
(Bài 4.21 trang 18 SBT Hoá học 12) Tại sao glucose lại được coi là nguồn năng lượng chính cho các tế bào trong cơ thể?
AVì glucose dễ dàng được chuyển hoá trong quá trình hô hấp tế bào để tạo ATP cung cấp năng lượng cho tế bào.
BVì glucose là chất xúc tác cho mọi phản ứng sinh hoá trong cơ thể.
CVì glucose không bị phân giải trong tế bào.
DVì glucose chỉ có vai trò tạo màu cho máu.
Câu 7
(Bài 4.22 trang 18 SBT Hoá học 12) Phương án nào sau đây trình bày đúng ứng dụng của glucose trong lĩnh vực y tế và thể thao?
ATrong y tế, glucose dùng trong dung dịch truyền để bổ sung năng lượng nhanh; trong thể thao, glucose dùng để bổ sung năng lượng và giúp vận động viên phục hồi sức lực.
BTrong y tế, glucose dùng làm thuốc gây mê; trong thể thao, glucose dùng để làm giảm thân nhiệt.
CTrong y tế, glucose dùng để khử trùng dụng cụ; trong thể thao, glucose dùng để tạo cơ bắp trực tiếp.
DTrong y tế, glucose dùng làm chất bảo quản; trong thể thao, glucose dùng để thay thế hoàn toàn nước uống.
Câu 8
(Bài 4.23 trang 18 SBT Hoá học 12) Một nhóm học sinh muốn thử nghiệm phản ứng tráng bạc lên kính bằng nguyên liệu đầu là glucose. Giả sử lớp bạc có diện tích là 100 cm² và độ dày là 0,5 μm. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³ và khối lượng mol của glucose là 180 g/mol. Tính lượng glucose cần dùng với giả thiết hiệu suất phản ứng là 100%.
AKhoảng 0,044 g.
BKhoảng 0,440 g.
CKhoảng 0,0044 g.
DKhoảng 4,40 g.
Câu 9
(Bài 4.24 trang 19 SBT Hoá học 12) Một nhà máy sản xuất rượu vang sử dụng 500 kg nho cho một mẻ lên men. Tính khối lượng ethanol thu được. Giả thiết hiệu suất phản ứng lên men đạt 100%, trong mỗi kg nho chứa 200 g glucose.
AKhoảng 51 kg.
BKhoảng 46 kg.
CKhoảng 100 kg.
DKhoảng 180 kg.