Bài 6 Tinh bột và cellulose
Lớp 12Hóa Học22 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 6.1 trang 21 SBT Hoá học 12) Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?
AAmylose và amylopectin.
BGlucose và fructose.
CAmylose và cellulose.
DGlucose và galactose.
Câu 2
(Bài 6.2 trang 21 SBT Hoá học 12) Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sau đây?
ACó cấu tạo mạch phân nhánh.
BChỉ chứa liên kết α-1,4-glycoside.
CKhông tan trong nước.
DTạo màu xanh tím với iodine.
Câu 3
(Bài 6.3 trang 21 SBT Hoá học 12) Phân tử cellulose cấu tạo từ các đơn vị nào sau đây?
Aβ-glucose.
Bα-glucose.
CFructose.
DGalactose.
Câu 4
(Bài 6.4 trang 21 SBT Hoá học 12) Tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng nào sau đây?
APhản ứng thuỷ phân.
BPhản ứng màu với dung dịch iodine.
CPhản ứng với thuốc thử Tollens.
DPhản ứng với nước bromine.
Câu 5
(Bài 6.5 trang 22 SBT Hoá học 12) Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch nào sau đây?
ANước Schweizer.
BDung dịch NaOH.
CDung dịch ethanol.
DNước bromine.
Câu 6
(Bài 6.6 trang 22 SBT Hoá học 12) Cellulose phản ứng với nitric acid tạo thành sản phẩm nào sau đây?
ACellulose nitrate.
BGlucose.
CDextrin.
DMaltose.
Câu 7
(Bài 6.7 trang 22 SBT Hoá học 12) Chất nào sau đây có thể thu được khi thuỷ phân không hoàn toàn tinh bột?
ADextrin.
BCellulose.
CFructose.
DSaccharose.
Câu 8
(Bài 6.8 trang 22 SBT Hoá học 12) Cellulose không có tính chất nào sau đây?
APhản ứng tạo màu xanh tím với iodine.
BTan trong nước Schweizer.
CPhản ứng với nitric acid tạo cellulose nitrate.
DThuỷ phân hoàn toàn tạo glucose.
Câu 9
(Bài 6.9 trang 22 SBT Hoá học 12) Cellulose không được sử dụng trong ứng dụng nào sau đây?
ASản xuất các thiết bị điện.
BNguyên liệu sản xuất ethanol và cellulose nitrate.
CSản xuất giấy, tơ tự nhiên và sợi nhân tạo.
DVật liệu gỗ xây dựng.
Câu 10
(Bài 6.10 trang 22 SBT Hoá học 12) Nguyên liệu nào sau đây không phải là nguồn cung cấp tinh bột?
ASợi bông.
BCủ và quả.
CHạt ngũ cốc.
DGạo.
Câu 1
(Bài 6.11 trang 22 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
b)Phân tử amylose có cấu tạo không phân nhánh.
c)Cellulose có cấu trúc phân nhánh.
d)Cellulose được tạo từ các đơn vị β-glucose.
Câu 2
(Bài 6.12 trang 23 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Tinh bột và cellulose đều có công thức phân tử là (C₆H₁₀O₅)ₙ.
b)Amylopectin chứa liên kết α-1,6-glycoside tại các điểm nhánh.
c)Tinh bột có trong củ, quả và hạt của thực vật.
d)Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật.
Câu 3
(Bài 6.13 trang 23 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Tinh bột tạo màu xanh tím khi phản ứng với dung dịch iodine.
b)Cellulose tan tốt trong nước nóng.
c)Tinh bột không tan trong nước lạnh.
d)Cellulose không phản ứng màu với dung dịch iodine.
Câu 4
(Bài 6.14 trang 23 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Cellulose có thể tạo thành cellulose nitrate khi phản ứng với HNO₃.
b)Phản ứng thuỷ phân của cellulose tạo ra fructose.
c)Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột và cellulose đều tạo thành glucose.
d)Cellulose tạo ra màu xanh lam khi phản ứng với nước Schweizer.
Câu 5
(Bài 6.15 trang 23 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Tinh bột được sử dụng làm chất kết dính trong công nghiệp giấy.
b)Tinh bột là nguồn lương thực chính của con người.
c)Cellulose có thể được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất ethanol.
d)Tinh bột được tiêu hoá bởi enzyme α-amylase trong nước bọt.
Câu 1
(Bài 6.16 trang 23 SBT Hoá học 12) Cellulose có thể tiêu hoá bởi enzyme trong hệ tiêu hoá của người hay không?
AKhông, vì con người thiếu enzyme cellulase để phân giải liên kết β-1,4-glycoside trong cellulose.
BCó, vì cellulose có cấu tạo giống hoàn toàn tinh bột.
CCó, vì enzyme amylase trong nước bọt phân giải được cellulose.
DKhông, vì cellulose không chứa glucose trong phân tử.
Câu 2
(Bài 6.17 trang 23 SBT Hoá học 12) Tại sao cellulose là thành phần không thể thiếu trong cấu trúc tế bào thực vật?
AVì cellulose tạo nên thành tế bào thực vật, cung cấp sức bền cơ học và bảo vệ tế bào.
BVì cellulose là nguồn năng lượng chính trong mọi tế bào thực vật.
CVì cellulose giúp tế bào thực vật thực hiện quang hợp trực tiếp.
DVì cellulose là enzyme xúc tác cho quá trình sinh trưởng của cây.
Câu 3
(Bài 6.18 trang 23 SBT Hoá học 12) Tính khối lượng glucose thu được khi thuỷ phân hoàn toàn 162 g tinh bột. Biết hiệu suất của quá trình thuỷ phân là 80%.
A144 g.
B180 g.
C162 g.
D129,6 g.
Câu 4
(Bài 6.19 trang 23 SBT Hoá học 12) Tại sao amylopectin dễ tiêu hoá hơn amylose?
AVì cấu trúc phân nhánh của amylopectin giúp enzyme tiêu hoá như amylase tiếp xúc dễ dàng hơn, làm tăng tốc độ tiêu hoá.
BVì amylopectin không chứa liên kết glycoside nên dễ bị phân huỷ.
CVì amylopectin là monosaccharide, còn amylose là polysaccharide.
DVì amylopectin tan hoàn toàn trong nước lạnh, còn amylose không tan.
Câu 5
(Bài 6.20 trang 23 SBT Hoá học 12) Tại sao bột mì có thể dùng làm chất kết dính khi nấu ăn?
AVì bột mì chứa tinh bột; khi nấu chín, tinh bột nở ra và trở nên dính, giúp kết dính các thành phần khác.
BVì bột mì chứa cellulose tan trong nước nóng tạo keo dính.
CVì bột mì chứa ethanol làm đông tụ các chất trong thức ăn.
DVì bột mì chứa iodine tạo màu xanh tím với tinh bột.
Câu 6
(Bài 6.21 trang 23 SBT Hoá học 12) Phương án nào sau đây mô tả đúng quá trình chuyển hoá tinh bột thành ethanol trong sản xuất nhiên liệu sinh học?
ATinh bột được thuỷ phân thành glucose nhờ enzyme amylase, sau đó glucose được lên men nhờ enzyme thích hợp tạo ethanol và CO₂.
BTinh bột phản ứng trực tiếp với nitric acid tạo ethanol và CO₂.
CTinh bột được oxi hoá hoàn toàn trong không khí tạo ethanol.
DTinh bột phản ứng với iodine tạo ethanol và cellulose.
Câu 7
(Bài 6.22 trang 23 SBT Hoá học 12) Tính khối lượng ethanol có thể thu được từ 1 tấn tinh bột. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 90%.
AKhoảng 511 kg.
BKhoảng 568 kg.
CKhoảng 920 kg.
DKhoảng 460 kg.