Bài 2 Hội nhập kinh tế quốc tế
Lớp 12GDKTPL14 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1a trang 10 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Phát biểu nào dưới đây không đúng về hội nhập kinh tế quốc tế?
AHội nhập kinh tế quốc tế là sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia này vào nền kinh tế của một quốc gia khác.
BHội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện trên cơ sở bảo đảm lợi ích của các quốc gia.
CHội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện trên cơ sở tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia đối tác.
DHội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện trên cơ sở bảo đảm những quy tắc chung của thế giới.
Câu 2
(Câu 1b trang 10 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Quá trình các quốc gia trên thế giới cùng nhau tạo ra những thỏa thuận nhằm cải thiện quan hệ thương mại và kinh tế giữa họ là nội dung của hình thức nào sau đây?
AHội nhập kinh tế toàn cầu.
BHội nhập kinh tế song phương.
CHội nhập kinh tế khu vực.
DToàn cầu hóa kinh tế.
Câu 3
(Câu 1c trang 10 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
AHội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia luôn độc lập, tự chủ.
BHội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế tăng trưởng.
CHội nhập kinh tế quốc tế góp phần phát triển phân công lao động xã hội.
DHội nhập kinh tế quốc tế góp phần củng cố hòa bình và sự thịnh vượng của quốc gia.
Câu 4
(Câu 1d trang 10 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Phát biểu nào dưới đây là sai về hình thức hội nhập kinh tế song phương?
AHội nhập kinh tế song phương được thực hiện thông qua việc kí kết hiệp định với một tổ chức kinh tế quốc tế.
BHội nhập kinh tế song phương gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế của một quốc gia khác.
CHội nhập kinh tế song phương là hình thức dễ đạt được những thỏa thuận ưu đãi.
DHội nhập kinh tế song phương góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại giữa hai quốc gia.
Câu 5
(Câu 1e trang 10 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Hiệp định nào dưới đây không phải là hình thức hội nhập kinh tế song phương?
AHiệp định chống bán phá giá của Tổ chức Thương mại Thế giới.
BHiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc.
CHiệp định chống đánh thuế hai lần Việt Nam – Singapore.
DHiệp định về tự do, xúc tiến và bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam – Nhật Bản.
Câu 6
(Câu 1g trang 10 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Hiệp định nào dưới đây không phải là hình thức hội nhập kinh tế khu vực?
AHiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA).
BHiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).
CHiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP).
DHiệp định Đối tác và hợp tác toàn diện Việt Nam – Liên minh châu Âu.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 7 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1
(Câu 2a trang 11 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về những việc làm đóng góp cho hội nhập kinh tế quốc tế.
a)Nông dân tỉnh H đẩy mạnh trồng cây ăn quả theo tiêu chuẩn VietGAP để đáp ứng yêu cầu xuất khẩu là việc làm đóng góp cho hội nhập kinh tế quốc tế.
b)Ngư dân tỉnh C chấp hành việc gắn thiết bị theo dõi hành trình và khai thác cá đúng nơi quy định là việc làm đóng góp cho hội nhập kinh tế quốc tế.
c)Tỉnh N đưa ra nhiều chính sách thu hút đầu tư nước ngoài là việc làm đóng góp cho hội nhập kinh tế quốc tế.
d)Chèo kéo khách du lịch nước ngoài tại các lễ hội là việc làm đóng góp tích cực cho hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 2
(Câu 2b trang 11 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về đóng góp của hoạt động xuất khẩu đối với sự phát triển kinh tế – xã hội.
a)Hoạt động xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ.
b)Hoạt động xuất khẩu góp phần cải thiện đời sống của người dân.
c)Hoạt động xuất khẩu càng khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên trong nước thì càng góp phần phát triển kinh tế – xã hội bền vững.
d)Tập trung cho xuất khẩu làm cho nền kinh tế ít phụ thuộc hơn vào thị trường bên ngoài.
Câu 3
(Câu 2c trang 11 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về đóng góp của hoạt động đầu tư quốc tế đối với sự phát triển của nền kinh tế.
a)Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b)Đầu tư gián tiếp nước ngoài có thể hỗ trợ tích cực cho việc xóa đói, giảm nghèo.
c)Đầu tư trực tiếp nước ngoài luôn làm cho nền kinh tế quốc gia hoàn toàn độc lập, tự chủ.
d)Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần nâng cao vị thế của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới.
Câu 4
(Câu 2d trang 11 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Chính phủ ban hành Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030, trong đó đề ra yêu cầu đa dạng hóa thị trường, tránh phụ thuộc quá mức vào một khu vực thị trường, bảo đảm tăng trưởng bền vững và khai thác cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Nội dung trên chủ yếu đề cập đến định hướng sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
b)Nội dung trên chủ yếu đề cập đến định hướng nhập khẩu hàng hóa.
c)Nội dung trên đề cập đến định hướng phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa.
d)Nội dung trên chỉ đề cập chung đến định hướng đẩy mạnh thương mại quốc tế, không liên quan đến thị trường xuất khẩu.
Câu 5
(Câu 3 trang 12 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế.
a)Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang thiếu vốn, lao động và tài nguyên.
b)Hội nhập kinh tế quốc tế tất yếu làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.
c)Hội nhập kinh tế quốc tế có thể giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững nếu quốc gia có chính sách và biện pháp phù hợp.
d)Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với các quốc gia đang phát triển muốn theo kịp các nước tiên tiến.
Câu 6
(Câu 4 trang 12 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam tham gia.
a)EVFTA, UKVFTA và VJEPA là những hiệp định thuộc cấp độ hội nhập kinh tế song phương.
b)ASEAN, AFTA và RCEP thuộc cấp độ hội nhập kinh tế khu vực.
c)Việc Việt Nam gia nhập WTO, tham gia APEC và CPTPP thể hiện quá trình hội nhập kinh tế ở phạm vi rộng.
d)RCEP là hiệp định hội nhập song phương giữa Việt Nam với một quốc gia, còn VJEPA là hiệp định hội nhập khu vực.
Câu 7
(Câu 4 trang 12 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về ý nghĩa của việc Việt Nam tham gia các tổ chức và hiệp định kinh tế quốc tế.
a)Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
b)Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện để Việt Nam tiếp cận khoa học – công nghệ tiên tiến, nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực.
c)Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
d)Tham gia các tổ chức và hiệp định quốc tế làm thu hẹp thị trường xuất khẩu và hạn chế nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
Câu 8
(Câu 5 trang 12 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Đọc thông tin tham khảo về kết quả thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế tại Hà Nội và xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Hà Nội đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp và khu công nghệ cao, góp phần tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
b)Hà Nội mở rộng hợp tác với nhiều địa phương và tổ chức quốc tế, thúc đẩy giao lưu kinh tế, thương mại và du lịch.
c)Hà Nội đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may, thủ công mỹ nghệ, nông sản; phát triển thương mại điện tử, chuyển đổi số, hạ tầng giao thông, logistics và đô thị thông minh.
d)Để đóng góp cho quá trình hội nhập quốc tế, học sinh không cần học ngoại ngữ, rèn luyện kĩ năng số và nâng cao ý thức hội nhập.