Bài 8 Mô hình động học phân tử chất khí
Lớp 12Vật Lý11 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 8.1 trang 24 SBT Vật lí 12) Tính chất nào sau đây không phải của chất ở thể khí?
ACác phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng và luôn tương tác với nhau.
BKhối lượng riêng rất nhỏ so với khi ở thể lỏng và rắn.
CHình dạng thay đổi theo bình chứa.
DGây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng.
Câu 2
(Bài 8.2 trang 24 SBT Vật lí 12) Tính chất nào sau đây không phải của phân tử khí lí tưởng?
AKhi va chạm với nhau thì động năng không được bảo toàn.
BChuyển động hỗn loạn không ngừng.
CQuỹ đạo chuyển động gồm những đoạn thẳng.
DĐược coi là các chất điểm.
Câu 3
(Bài 8.3 trang 24 SBT Vật lí 12) Đối với khí lí tưởng, có thể bỏ qua đại lượng nào sau đây?
AKích thước của phân tử.
BKhối lượng của phân tử.
CTốc độ chuyển động của phân tử.
DCả ba đại lượng trên.
Câu 4
(Bài 8.4 trang 24 SBT Vật lí 12) Phân tử khí lí tưởng có
Athế năng bằng 0.
Bđộng năng bằng 0.
Cđộng lượng bằng 0.
Dkhối lượng bằng 0.
Câu 5
(Bài 8.5 trang 25 SBT Vật lí 12) Tại sao có thể dùng các định luật cơ học Newton đã học ở lớp 10 vào việc mô tả và xác định các định luật của chất khí lí tưởng?
AVì có thể coi các phân tử khí lí tưởng là chất điểm, do kích thước của phân tử khí rất nhỏ không đáng kể so với khoảng cách giữa các phân tử.
BVì các phân tử khí lí tưởng có khối lượng bằng 0 nên không chịu tác dụng của lực.
CVì các phân tử khí lí tưởng đứng yên nên không cần xét đến chuyển động.
DVì các phân tử khí lí tưởng chỉ chuyển động theo một phương cố định.
Câu 6
(Bài 8.6 trang 25 SBT Vật lí 12) Ở cùng một nhiệt độ, các loại phân tử khí khác nhau trong không khí có chuyển động với cùng một tốc độ không? Tại sao?
AKhông, vì nhiệt độ của chất khí phụ thuộc vào động năng phân tử khí, mà động năng phụ thuộc vào cả khối lượng và tốc độ của phân tử khí.
BCó, vì ở cùng nhiệt độ thì mọi phân tử khí đều có cùng khối lượng.
CCó, vì ở cùng nhiệt độ thì mọi phân tử khí đều có cùng tốc độ chuyển động.
DKhông, vì các phân tử khí khác nhau có cùng động năng nhưng luôn đứng yên ở vị trí cân bằng.
Câu 7
(Bài 8.7 trang 25 SBT Vật lí 12) Một phân tử oxygen chuyển động trong một bình chứa hình cầu đường kính 0,10 m với tốc độ 400 m/s. Hãy ước tính số va chạm của phân tử này với thành bình trong mỗi giây. Coi tốc độ của phân tử là không đổi và phân tử không va chạm với các phân tử khác.
A4000 lần.
B2000 lần.
C800 lần.
D400 lần.
Câu 8
(Bài 8.8.1 trang 25 SBT Vật lí 12) Phương pháp mô hình và mô hình động học phân tử chất khí. Đoạn văn trong sách cho biết có các loại mô hình thường dùng là mô hình vật chất, mô hình lí thuyết và mô hình toán học. Mô hình động học phân tử chất khí
Alà mô hình lí thuyết.
Blà mô hình vật chất.
Clà mô hình toán học.
Dcó tính chất của tất cả các mô hình trên.
Câu 9
(Bài 8.8.2 trang 25 SBT Vật lí 12) Xét các phát biểu sau:
(a) Trong mô hình khí lí tưởng, các phân tử được coi là các chất điểm chuyển động hỗn loạn không ngừng là dựa trên thí nghiệm về chuyển động Brown trong chất khí và giá trị rất nhỏ của khối lượng riêng chất khí.
(b) Mô hình khí lí tưởng phản ánh đầy đủ và chính xác các tính chất và định luật về chất khí.
(c) Trong mô hình khí lí tưởng, người ta coi va chạm của các phân tử khí là đàn hồi vì ở trạng thái cân bằng nhiệt các phân tử vẫn không ngừng va chạm với nhau nhưng động năng trung bình của chúng không đổi, tức nhiệt độ của khí không đổi.
Phương án nào xác định đúng tính đúng, sai của các phát biểu trên?
(a) Trong mô hình khí lí tưởng, các phân tử được coi là các chất điểm chuyển động hỗn loạn không ngừng là dựa trên thí nghiệm về chuyển động Brown trong chất khí và giá trị rất nhỏ của khối lượng riêng chất khí.
(b) Mô hình khí lí tưởng phản ánh đầy đủ và chính xác các tính chất và định luật về chất khí.
(c) Trong mô hình khí lí tưởng, người ta coi va chạm của các phân tử khí là đàn hồi vì ở trạng thái cân bằng nhiệt các phân tử vẫn không ngừng va chạm với nhau nhưng động năng trung bình của chúng không đổi, tức nhiệt độ của khí không đổi.
Phương án nào xác định đúng tính đúng, sai của các phát biểu trên?
A(a) Đúng; (b) Sai; (c) Đúng.
B(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai.
C(a) Sai; (b) Đúng; (c) Đúng.
D(a) Sai; (b) Sai; (c) Sai.
Câu 10
(Bài 8.8.3 trang 25 SBT Vật lí 12) Dựa vào mô hình động học phân tử chất khí, tại sao chất khí có thể gây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng?
AVì các phân tử khí chuyển động hỗn loạn và va chạm vào thành bình theo mọi hướng nên gây áp suất lên thành bình theo mọi hướng.
BVì các phân tử khí đứng yên nhưng luôn hút thành bình theo mọi hướng.
CVì các phân tử khí chỉ chuyển động theo phương thẳng đứng nên gây áp suất đều lên mọi thành bình.
DVì chất khí có khối lượng riêng lớn hơn chất lỏng nên tự gây áp suất theo mọi hướng.
Câu 11
(Bài 8.8.4 trang 25 SBT Vật lí 12) Dựa vào mô hình động học phân tử chất khí, nếu giảm thể tích của bình chứa khí đi 2 lần thì áp suất chất khí tác dụng lên thành bình chứa thay đổi như thế nào?
AÁp suất tăng lên 2 lần vì mật độ phân tử khí tăng lên 2 lần, làm số va chạm của các phân tử khí lên thành bình tăng lên.
BÁp suất giảm đi 2 lần vì thể tích bình chứa giảm.
CÁp suất không đổi vì tốc độ của các phân tử khí không đổi.
DÁp suất tăng lên 4 lần vì thể tích giảm 2 lần.