Bài 21 Thương mại và du lịch
Lớp 12Địa Lý22 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1.1 trang 58 SBT Địa lí 12) Nhận định nào sau đây không đúng về hoạt động nội thương của nước ta?
ANhóm hàng chế biến tăng tỉ trọng.
BLoại hình buôn bán đa dạng.
CThương mại điện tử phát triển.
DChênh lệch giữa các vùng, khu vực.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 58 SBT Địa lí 12) Nguyên nhân tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta tăng nhanh và liên tục là
Athị trường trong nước lớn, sức mua tăng lên.
Bthương mại điện tử tăng trưởng nhanh.
Chệ thống bán hàng mở rộng, hiện đại hóa.
Dnội thương khác nhau giữa các vùng, khu vực.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 58 SBT Địa lí 12) Hàng hóa Việt Nam có thể tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu là do
Acơ cấu hàng hóa xuất khẩu chuyển dịch tích cực.
Bcác thị trường tiềm năng được đẩy mạnh khai thác.
Ckhai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do.
Dmặt hàng xuất khẩu đa dạng, có vị trí cao trên thế giới.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 58 SBT Địa lí 12) Nước ta nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị hiện đại nhằm mục đích nào sau đây?
ANâng cao năng lực sản xuất, chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa.
BTham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.
CPhục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân.
DGiảm tỉ trọng hàng sơ chế, nguyên liệu tăng tỉ trọng hàng chế biến.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 58 SBT Địa lí 12) Nhận định nào sau đây không đúng về sự phát triển ngành du lịch nước ta giai đoạn 2010 - 2022?
ADoanh thu và số khách du lịch tăng nhanh, liên tục.
BThị trường khách quốc tế ngày càng mở rộng.
CLoại hình du lịch đa dạng, xuất hiện nhiều loại hình mới.
DDu lịch bền vững, du lịch thông minh được chú trọng.
Câu 6
(Câu 1.6 trang 58 SBT Địa lí 12) Xu hướng phát triển du lịch được chú trọng ở nước ta hiện nay là
Adu lịch bền vững, du lịch thông minh.
Bđa dạng loại hình, chuyển đổi số.
Cphát triển ổn định, tăng trưởng xanh.
Dmở rộng thị trường, du lịch ảo.
Câu 7
(Câu 1.7 trang 58 SBT Địa lí 12) Du lịch về nguồn, tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc, hệ sinh thái núi cao, hang động, nghỉ dưỡng núi, nghỉ cuối tuần, du lịch biên giới gắn với thương mại cửa khẩu,... là các sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào?
ATrung du và miền núi Bắc Bộ.
BĐồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc.
CDuyên hải Nam Trung Bộ.
DĐồng bằng sông Cửu Long.
Câu 8
(Câu 1.8 trang 58 SBT Địa lí 12) Vùng du lịch Tây Nguyên không có sản phẩm du lịch nào sau đây?
ABiển đảo.
BTham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc.
CNghỉ dưỡng núi.
DDu lịch biên giới gắn với cửa khẩu.
Câu 9
(Câu 3 trang 60 SBT Địa lí 12) Sử dụng các cụm từ thích hợp trong ô cho trước để hoàn thành thông tin về sự phát triển ngành ngoại thương của nước ta. Các cụm từ: sản phẩm chế biến thâm dụng công nghệ; Mặt hàng xuất khẩu; máy móc, thiết bị; Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu. a) ... đa dạng, có khả năng thích ứng với nhu cầu và xu thế phát triển trên thế giới. b) ... thể hiện xu thế công nghiệp hóa, phù hợp với hướng phát triển chung trên thế giới. c) Tỉ trọng ... tăng lên, tác động tích cực tới nền kinh tế. d) Nước ta chủ yếu nhập khẩu ... để nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm trong nước. Phương án điền đúng là
Aa) Mặt hàng xuất khẩu; b) Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu; c) sản phẩm chế biến thâm dụng công nghệ; d) máy móc, thiết bị.
Ba) Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu; b) Mặt hàng xuất khẩu; c) máy móc, thiết bị; d) sản phẩm chế biến thâm dụng công nghệ.
Ca) máy móc, thiết bị; b) sản phẩm chế biến thâm dụng công nghệ; c) Mặt hàng xuất khẩu; d) Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu.
Da) sản phẩm chế biến thâm dụng công nghệ; b) máy móc, thiết bị; c) Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu; d) Mặt hàng xuất khẩu.
Phần 2
Câu 1
(Câu 2 trang 60 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về hoạt động nội thương của nước ta.
a)Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta tăng nhanh và liên tục.
b)Thương mại trong nước phát triển với đa dạng các loại hình.
c)Hà Nội và Hải Phòng là hai trung tâm buôn bán trong nước lớn nhất.
d)Nội thương sôi động nhất ở những vùng kinh tế phát triển.
Câu 2
(Câu 2 trang 60 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về phương thức và loại hình nội thương ở nước ta.
a)Phương thức buôn bán hiện đại được mở rộng.
b)Thương mại điện tử ngày càng phát triển.
c)Các loại hình thương mại hiện đại như sàn giao dịch, trung tâm đấu giá còn hạn chế.
d)Các loại hình buôn bán ở nước ta ngày càng đơn điệu, chỉ còn chợ truyền thống.
Câu 3
(Câu 4 trang 61 SBT Địa lí 12) Dựa vào hình 21.2 trang 93 SGK, xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi xây dựng tuyến du lịch sinh thái từ Hà Nội lên Tây Bắc.


a)Có thể xây dựng tuyến du lịch sinh thái Hà Nội - Ba Vì - Xuân Sơn - Sa Pa.
b)Tuyến du lịch sinh thái nên đi qua các điểm tài nguyên du lịch tự nhiên.
c)Vùng Tây Bắc có thể phát triển các sản phẩm như nghỉ dưỡng núi, tham quan cảnh quan tự nhiên, tìm hiểu hệ sinh thái núi cao.
d)Tuyến du lịch sinh thái từ Hà Nội lên Tây Bắc bắt buộc chỉ đi qua các đô thị ven biển.
Câu 4
(Câu 4 trang 61 SBT Địa lí 12) Dựa vào hình 21.2 trang 93 SGK, xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi so sánh thế mạnh du lịch biển của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.


a)Cả Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ đều có thế mạnh phát triển du lịch biển.
b)Bắc Trung Bộ có thể kết hợp du lịch biển với du lịch văn hóa do có nhiều di tích lịch sử - văn hóa.
c)Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế về du lịch thiên nhiên, có thể kết hợp du lịch biển với du lịch sinh thái.
d)Duyên hải Nam Trung Bộ hoàn toàn không có điều kiện phát triển du lịch biển.
Câu 5
(Câu 5 trang 61 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi tóm tắt nội dung ngành ngoại thương nước ta.
a)Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta tăng nhanh trong thời gian qua.
b)Cán cân thương mại của nước ta có chuyển biến tích cực, từ nhập siêu sang xuất siêu trong nhiều năm gần đây.
c)Hoạt động xuất khẩu ngày càng đa dạng về mặt hàng và thị trường.
d)Ngoại thương nước ta chỉ bao gồm hoạt động bán lẻ trong nước, không liên quan đến xuất khẩu và nhập khẩu.
Câu 6
(Câu 5 trang 61 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta.
a)Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỉ trọng nhóm hàng chế biến.
b)Hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam ngày càng tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.
c)Nước ta nhập khẩu chủ yếu máy móc, thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng lực sản xuất và sức cạnh tranh của hàng hóa.
d)Nước ta chỉ xuất khẩu hàng thô, không có sản phẩm chế biến hoặc sản phẩm công nghệ.
Câu 7
(Câu 6 trang 61 SBT Địa lí 12) Dựa vào bảng 21.1 trang 90 SGK về trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Trị giá xuất khẩu tăng từ 72,2 tỉ USD năm 2010 lên 336,1 tỉ USD năm 2021.
b)Trị giá nhập khẩu tăng từ 84,8 tỉ USD năm 2010 lên 332,9 tỉ USD năm 2021.
c)Năm 2010, nước ta nhập siêu vì trị giá nhập khẩu lớn hơn trị giá xuất khẩu.
d)Năm 2021, nước ta nhập siêu rất lớn vì trị giá nhập khẩu cao hơn nhiều so với trị giá xuất khẩu.
Câu 8
(Câu 6 trang 61 SBT Địa lí 12) Dựa vào bảng 21.1 trang 90 SGK về trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về biểu đồ và nhận xét.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về biểu đồ và nhận xét.
a)Có thể vẽ biểu đồ cột ghép để thể hiện trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2021.
b)Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng mạnh, đặc biệt sau năm 2015.
c)Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu, góp phần làm cán cân thương mại chuyển biến tích cực.
d)Biểu đồ tròn là dạng phù hợp nhất để thể hiện sự thay đổi trị giá xuất khẩu, nhập khẩu qua nhiều năm.
Câu 9
(Câu 6 trang 61 SBT Địa lí 12) Dựa vào bảng 21.1 trang 90 SGK về trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi giải thích sự phát triển của ngoại thương nước ta.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi giải thích sự phát triển của ngoại thương nước ta.
a)Quy mô ngoại thương mở rộng nhanh cho thấy mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu rộng.
b)Việc tham gia các hiệp định thương mại tự do góp phần mở rộng thị trường xuất khẩu.
c)Năng lực sản xuất trong nước, công nghiệp chế biến và logistics phát triển góp phần thúc đẩy xuất nhập khẩu.
d)Xuất nhập khẩu tăng là do nước ta thu hẹp thị trường, giảm hội nhập và hạn chế trao đổi hàng hóa quốc tế.
Câu 10
(Câu 7 trang 61 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi viết bài quảng bá sản phẩm du lịch đặc trưng tại vùng du lịch nơi em sống.
a)Bài quảng bá nên giới thiệu được tên sản phẩm du lịch, địa điểm và nét hấp dẫn nổi bật.
b)Có thể nêu giá trị tự nhiên, lịch sử, văn hóa hoặc trải nghiệm đặc sắc của sản phẩm du lịch.
c)Bài quảng bá nên sử dụng ngôn ngữ hấp dẫn, phù hợp để thu hút khách du lịch.
d)Khi viết bài quảng bá du lịch, chỉ cần chép tên địa điểm, không cần giới thiệu đặc điểm hay giá trị nổi bật.
Câu 11
(Câu 7 trang 61 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về ví dụ quảng bá sản phẩm du lịch về nguồn ở Tân Trào, Tuyên Quang.
a)Khu Di tích Lịch sử Quốc gia Đặc biệt Tân Trào là điểm đến có giá trị giáo dục truyền thống cách mạng.
b)Tân Trào gắn với nhiều sự kiện quan trọng trong thời kì Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
c)Du lịch về nguồn ở Tân Trào có thể kết hợp tham quan di tích lịch sử, tìm hiểu văn hóa và giáo dục truyền thống.
d)Tân Trào không có giá trị lịch sử, không phù hợp để phát triển sản phẩm du lịch về nguồn.
Câu 12
(Câu 7 trang 61 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về nội dung cần có trong bài quảng bá một sản phẩm du lịch đặc trưng.
a)Cần nêu được vị trí hoặc vùng du lịch của sản phẩm được quảng bá.
b)Nên trình bày các hoạt động du lịch mà du khách có thể trải nghiệm.
c)Có thể nêu ý nghĩa của sản phẩm du lịch đối với phát triển kinh tế, bảo tồn văn hóa và quảng bá hình ảnh địa phương.
d)Bài quảng bá du lịch không được phép sử dụng hình ảnh, khẩu hiệu hoặc thông tin minh họa.
Câu 13
(Câu 7 trang 61 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về vai trò của du lịch đối với địa phương.
a)Du lịch góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân địa phương.
b)Du lịch thúc đẩy các ngành dịch vụ như lưu trú, ăn uống, vận tải, thương mại phát triển.
c)Du lịch góp phần quảng bá hình ảnh, văn hóa và sản phẩm đặc trưng của địa phương.
d)Du lịch chỉ gây tác động tiêu cực và không đem lại lợi ích kinh tế - xã hội cho địa phương.