Bài 26 Làm quen với Khoa học dữ liệu

Lớp 12Tin Học18 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 26.1 trang 95 SBT Tin học 12) Khoa học dữ liệu chủ yếu sử dụng công cụ và kĩ thuật từ lĩnh vực nào?
AKhoa học máy tính.
BVật lí.
CSinh học.
DVăn học.

Câu 2

(Câu 26.2 trang 95 SBT Tin học 12) Công cụ nào không thuộc lĩnh vực Khoa học dữ liệu?
ALập trình web.
BHọc máy.
CXử lí ngôn ngữ tự nhiên.
DPhân tích thống kê.

Câu 3

(Câu 26.3 trang 95 SBT Tin học 12) Khoa học máy tính có vai trò chủ yếu đảm bảo điều gì sau đây cho Khoa học dữ liệu?
ACác công cụ xử lí và phân tích dữ liệu.
BCơ sở dữ liệu về khách hàng.
CPhần mềm quản lí doanh nghiệp.
DMô hình dự đoán thị trường.

Câu 4

(Câu 26.4 trang 96 SBT Tin học 12) Toán học và thống kê đóng vai trò gì trong Khoa học dữ liệu?
ACung cấp cơ sở cho các phương pháp phân tích và khai phá dữ liệu.
BXây dựng mô hình kinh doanh.
CTạo nội dung giáo dục.
DPhát triển phần mềm.

Câu 5

(Câu 26.5 trang 96 SBT Tin học 12) Khoa học dữ liệu sử dụng tri thức chuyên ngành cho mục đích nào?
AĐể hiểu ngữ cảnh và diễn giải dữ liệu.
BĐể lập trình các mô hình dự đoán.
CĐể bán dữ liệu cho các tổ chức khác.
DĐể tự động cập nhật dữ liệu.

Câu 6

(Câu 26.6 trang 96 SBT Tin học 12) Mục tiêu chính của Khoa học dữ liệu là gì?
APhân tích và khai phá dữ liệu để đưa ra quyết định.
BTạo ra sản phẩm công nghệ mới.
CGiáo dục và đào tạo.
DThiết kế các trò chơi máy tính.

Câu 7

(Câu 26.7 trang 96 SBT Tin học 12) Trong Khoa học dữ liệu, việc tổ chức và quản lí dữ liệu có mục đích gì?
AXây dựng hệ thống tổ chức dữ liệu khoa học.
BTạo ra quảng cáo.
CPhát triển trò chơi điện tử.
DHỗ trợ các hoạt động tiếp thị.

Câu 8

(Câu 26.8 trang 96 SBT Tin học 12) Nhiệm vụ chính của phân tích dữ liệu trong Khoa học dữ liệu là gì?
AHiểu rõ về nội dung và cấu trúc dữ liệu.
BTạo ra các thuật toán mới.
CXác định kích thước và loại dữ liệu.
DTạo ra các báo cáo về dữ liệu.

Câu 9

(Câu 26.9 trang 96 SBT Tin học 12) Học máy trong Khoa học dữ liệu có vai trò gì?
AĐể phân tích và khai phá dữ liệu.
BDùng để lập trình các ứng dụng.
CĐể lưu trữ và bảo mật dữ liệu.
DĐể kinh doanh dữ liệu.

Câu 10

(Câu 26.10 trang 96 SBT Tin học 12) Những điểm khác biệt cơ bản giữa dữ liệu lớn và dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quan hệ là gì?
AĐộ phức tạp của dữ liệu và sự đa dạng về loại, định dạng dữ liệu.
BChỉ khác nhau ở kích thước của dữ liệu.
CChỉ khác nhau ở tốc độ xử lí dữ liệu.
DKhông có điểm khác biệt cơ bản nào.

Câu 11

(Câu 26.11 trang 97 SBT Tin học 12) Chọn phương án sai về vai trò của Khoa học dữ liệu.
ATạo ra các ứng dụng trò chơi.
BPhân tích dữ liệu để ra quyết định.
CTối ưu hóa quyết định dựa trên dữ liệu.
DKhám phá tri thức từ dữ liệu.

Câu 12

(Câu 26.12 trang 97 SBT Tin học 12) Khoa học dữ liệu làm gì để góp phần tăng hiệu quả công việc?
ATự động hóa các quá trình lặp.
BDự báo và phân tích xu hướng phát triển dựa trên dữ liệu.
CTạo các hình ảnh quảng cáo.
DHỗ trợ phân bổ tài nguyên hợp lí, giảm các nguy cơ lãng phí.

Câu 13

(Câu 26.13 trang 97 SBT Tin học 12) Khám phá tri thức từ dữ liệu trong Khoa học dữ liệu nhằm mục đích gì?
ATìm ra các mối quan hệ ẩn trong dữ liệu.
BTạo ra sản phẩm mới.
CXây dựng các chiến lược quảng cáo.
DPhát triển các trò chơi.

Phần 2

Câu 1

(Câu 26.14 trang 97 SBT Tin học 12) Xét các phát biểu sau về những khả năng của Khoa học dữ liệu.
a)Khoa học dữ liệu có thể giúp tự động hóa những tác vụ lặp đi lặp lại.
b)Khoa học dữ liệu trực tiếp làm ra mọi sản phẩm mới thay cho con người.
c)Khoa học dữ liệu cho phép con người tập trung vào những công việc phức tạp và sáng tạo hơn.
d)Nhiều lĩnh vực có thể vận dụng và hưởng lợi nhờ những khả năng của Khoa học dữ liệu.

Câu 2

(Câu 26.15 trang 97 SBT Tin học 12) Xét các phát biểu sau về cá nhân hóa các dịch vụ khách hàng.
a)Chỉ thu thập thông tin liên quan đến hành vi, sở thích, quá trình mua sắm và lịch sử tương tác của khách hàng đã đủ để hoàn thành cá nhân hóa dịch vụ khách hàng.
b)Chỉ phân tích dữ liệu để hiểu nhu cầu và mong muốn của khách hàng mà không áp dụng kết quả phân tích thì chưa thể hiện đầy đủ cá nhân hóa dịch vụ.
c)Việc khách hàng tự mình tìm kiếm và lựa chọn sản phẩm cần thiết là bản chất chính của cá nhân hóa dịch vụ khách hàng.
d)Đề xuất sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp với hành vi và sở thích của khách hàng là một biểu hiện của cá nhân hóa dịch vụ khách hàng.

Câu 3

(Câu 26.16 trang 97 SBT Tin học 12) Xét các phát biểu sau về việc sử dụng hệ khuyến nghị trong một số lĩnh vực.
a)Hệ khuyến nghị không được khuyến cáo sử dụng làm cơ sở quyết định trong lĩnh vực lái xe tự động vì môi trường lái xe luôn thay đổi và có thể nguy hiểm.
b)Hệ khuyến nghị có thể được dùng trong chăm sóc sức khoẻ như một công cụ hỗ trợ đề xuất phương pháp điều trị phù hợp, nhưng không thay thế hoàn toàn chuyên gia.
c)Hệ khuyến nghị có thể được dùng trong kinh doanh để đề xuất sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp cho khách hàng.
d)Hệ khuyến nghị không thể được dùng trong lĩnh vực giải trí vì không thể đề xuất phim, bài hát hoặc chương trình truyền hình.

Câu 4

(Câu 26.17 trang 97 SBT Tin học 12) Xét các phát biểu sau về lí do xử lí dữ liệu lớn được coi là thành tựu lớn của Khoa học dữ liệu.
a)Xử lí dữ liệu lớn cho phép tổ chức và phân tích lượng dữ liệu rất lớn mà trước đây gần như không thể xử lí.
b)Xử lí dữ liệu lớn giúp tìm ra các mẫu hình, xu hướng và liên kết ẩn chứa trong dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định.
c)Phân tích dữ liệu lớn có thể hỗ trợ phát hiện rủi ro, bất thường và gian lận trong một số lĩnh vực như tài chính, y tế, an ninh mạng.
d)Xử lí dữ liệu lớn chỉ có tác dụng lưu trữ dữ liệu, không giúp ích cho việc phân tích và ra quyết định.

Câu 5

(Câu 26.17 trang 97 SBT Tin học 12) Xét các phát biểu sau về vai trò của xử lí dữ liệu lớn trong đời sống và kỉ nguyên số.
a)Xử lí dữ liệu lớn có thể hỗ trợ cá nhân hóa dịch vụ và sản phẩm dựa trên dữ liệu hành vi, sở thích của người dùng.
b)Phân tích dữ liệu lớn có thể mở ra cơ hội đổi mới và sáng tạo trong nhiều lĩnh vực như y tế, giáo dục, kinh doanh và khoa học.
c)Trong kỉ nguyên số, dữ liệu nói chung và dữ liệu lớn nói riêng ngày càng trở thành tài sản quan trọng.
d)Khi đã có dữ liệu lớn, tổ chức không cần phân tích dữ liệu mà vẫn tự động có hiểu biết sâu sắc và quyết định chính xác.