Bài 6 Dân số Việt Nam

Lớp 12Địa Lý22 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1.1 trang 20 SBT Địa lí 12) Số dân Việt Nam năm 2021 là
A100 triệu người.
B98 triệu người.
C98,5 triệu người.
D99 triệu người.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 20 SBT Địa lí 12) Việt Nam có số dân đông thứ mấy trên thế giới năm 2021?
AThứ 8.
BThứ 3.
CThứ 14.
DThứ 15.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 20 SBT Địa lí 12) Đặc điểm nào sau đây đúng về quy mô và gia tăng dân số ở nước ta hiện nay?
AQuy mô dân số lớn, tỉ lệ tăng dân số giảm dần.
BQuy mô dân số lớn, tỉ lệ tăng dân số ngày càng tăng.
CQuy mô dân số nhỏ, tỉ lệ tăng dân số ổn định.
DQuy mô dân số nhỏ, tỉ lệ tăng dân số giảm.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 20 SBT Địa lí 12) Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm cơ cấu dân số của nước ta?
ACơ cấu dân số theo giới tính ở nước ta có sự chênh lệch lớn giữa tỉ lệ nam và tỉ lệ nữ.
BHiện nay, nước ta có tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.
CViệt Nam đang ở thời kì cơ cấu dân số vàng.
DDân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 20 SBT Địa lí 12) Phân bố dân cư nước ta có đặc điểm là
Amật độ dân số cao và có sự chênh lệch giữa các vùng.
Bđồng đều trên toàn lãnh thổ.
Cdân cư tập trung chủ yếu ở thành thị.
Dkhu vực đồng bằng thưa thớt hơn khu vực miền núi.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 20 SBT Địa lí 12) Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
AĐồng bằng sông Hồng.
BĐồng bằng sông Cửu Long.
CĐông Nam Bộ.
DTây Nguyên.

Câu 7

(Câu 2 trang 21 SBT Địa lí 12) Ghép thông tin về mục tiêu hoặc giải pháp của chiến lược dân số của Việt Nam sao cho phù hợp. Cho các nhóm: 1. Mục tiêu; 2. Giải pháp. Các nội dung: a) Duy trì vững chắc mức sinh thay thế, giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng, đối tượng; b) Đẩy mạnh giáo dục, truyền thông về dân số và phát triển; c) Phát triển mạng lưới dịch vụ nâng cao chất lượng dân số; d) Tăng cường hợp tác khu vực, quốc tế trong lĩnh vực dân số; e) Đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, phấn đấu duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp lí; g) Thúc đẩy phân bố dân số hợp lí và đảm bảo quốc phòng an ninh; h) Bảo đảm đủ nguồn lực cho công tác dân số từ ngân sách Nhà nước và huy động nguồn lực xã hội; i) Hoàn thành xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Phương án ghép đúng là
A1-a, e, g, i; 2-b, c, d, h.
B1-b, c, d, h; 2-a, e, g, i.
C1-a, b, c, d; 2-e, g, h, i.
D1-a, c, e, h; 2-b, d, g, i.

Phần 2

Câu 1

(Câu 3 trang 21 SBT Địa lí 12) Quan sát hình 6.2 trang 33 SGK về tháp dân số nước ta năm 1979 và năm 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sự thay đổi hình dạng tháp dân số nước ta.
a)Năm 1979, tháp dân số nước ta có đáy rộng, đỉnh nhọn, thể hiện cơ cấu dân số trẻ.
b)Năm 2021, đáy tháp dân số thu hẹp hơn so với năm 1979, cho thấy mức sinh giảm.
c)Năm 2021, phần giữa của tháp dân số phình to hơn, thể hiện nhóm dân số trong tuổi lao động chiếm tỉ lệ lớn.
d)Từ năm 1979 đến năm 2021, hình dạng tháp dân số nước ta hầu như không thay đổi.

Câu 2

(Câu 3 trang 21 SBT Địa lí 12) Quan sát hình 6.2 trang 33 SGK về tháp dân số nước ta năm 1979 và năm 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta.
a)Tỉ lệ dân số nhóm 0 - 14 tuổi giảm từ năm 1979 đến năm 2021.
b)Tỉ lệ dân số trong tuổi lao động tăng lên, tạo điều kiện phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng.
c)Tỉ lệ dân số cao tuổi tăng lên, cho thấy nước ta có xu hướng già hóa dân số.
d)Năm 2021, cơ cấu dân số nước ta vẫn là dân số rất trẻ, chưa có biểu hiện già hóa.

Câu 3

(Câu 4 trang 22 SBT Địa lí 12) Quan sát hình 6.3 trang 34 SGK về phân bố dân cư Việt Nam.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về tình hình phân bố dân cư nước ta.
a)Năm 2021, mật độ dân số nước ta là 297 người/km², cao gấp khoảng 5 lần mức trung bình thế giới.
b)Phân bố dân cư nước ta có sự chênh lệch lớn giữa các vùng.
c)Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao, trong khi Tây Nguyên có mật độ dân số thấp hơn nhiều.
d)Dân cư nước ta phân bố hoàn toàn đồng đều giữa đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo.

Câu 4

(Câu 4 trang 22 SBT Địa lí 12) Quan sát hình 6.3 trang 34 SGK về phân bố dân cư Việt Nam.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về phân bố dân cư theo thành thị và nông thôn.
a)Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn.
b)Năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9% tổng số dân.
c)Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị là 37,1% tổng số dân.
d)Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị cao hơn nhiều so với tỉ lệ dân nông thôn.

Câu 5

(Câu 4 trang 22 SBT Địa lí 12) Quan sát hình 6.3 trang 34 SGK về phân bố dân cư Việt Nam.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về ví dụ các tỉnh, thành phố theo mật độ dân số.
a)Cao Bằng, Lai Châu, Kon Tum là những tỉnh có mật độ dân số dưới 100 người/km².
b)Lạng Sơn, Gia Lai, Ninh Thuận là những tỉnh có mật độ dân số từ 100 đến dưới 200 người/km².
c)Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bắc Ninh là những địa phương có mật độ dân số từ 1 000 người/km² trở lên.
d)Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta.

Câu 6

(Câu 5 trang 22 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về thế mạnh của dân số nước ta.
a)Quy mô dân số lớn tạo ra nhu cầu lớn về hàng hóa, dịch vụ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
b)Quy mô dân số lớn làm tăng sức hấp dẫn thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
c)Cơ cấu dân số vàng tạo nguồn lao động dồi dào cho phát triển kinh tế và bảo vệ Tổ quốc.
d)Mức sinh thấp và dân số tăng chậm làm cho nước ta không còn nguồn lao động cho phát triển kinh tế.

Câu 7

(Câu 5 trang 22 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về hạn chế của dân số nước ta.
a)Quy mô dân số lớn và tiếp tục tăng gây sức ép đối với việc làm, giáo dục, y tế, tài nguyên và môi trường.
b)Số lượng và tỉ lệ người cao tuổi ngày càng lớn làm tăng chi phí cho an sinh xã hội và dịch vụ y tế.
c)Phân bố dân cư chênh lệch lớn gây khó khăn cho sử dụng hợp lí lao động, tài nguyên và phát triển kinh tế - xã hội.
d)Dân cư phân bố chênh lệch không gây ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng.

Câu 8

(Câu 6 trang 22 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về mục tiêu của Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030.
a)Duy trì vững chắc mức sinh thay thế, bình quân 2,1 con/một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
b)Giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng, đối tượng.
c)Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số có dưới 10 nghìn người, đặc biệt là các dân tộc thiểu số rất ít người.
d)Khuyến khích tăng nhanh mức sinh ở mọi vùng để quy mô dân số tăng càng nhanh càng tốt.

Câu 9

(Câu 6 trang 22 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về mục tiêu nâng cao chất lượng dân số và phân bố dân số ở Việt Nam đến năm 2030.
a)Đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp lí.
b)Nâng cao chất lượng dân số, tăng tuổi thọ bình quân và nâng cao thể trạng người dân Việt Nam.
c)Phát huy tối đa lợi thế cơ cấu dân số vàng để tạo động lực cho phát triển đất nước nhanh, bền vững.
d)Tập trung dân cư thật đông vào một số đô thị lớn, không cần quan tâm đến phân bố dân số hợp lí.

Câu 10

(Câu 6 trang 22 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về giải pháp thực hiện Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030.
a)Đẩy mạnh giáo dục, truyền thông về dân số và phát triển là một giải pháp quan trọng.
b)Phát triển mạng lưới dịch vụ nâng cao chất lượng dân số góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược dân số.
c)Tăng cường hợp tác khu vực, quốc tế trong lĩnh vực dân số là một trong những giải pháp cần thiết.
d)Không cần xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư vì dân số ít biến động.

Câu 11

(Câu 6 trang 22 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu dân cư trong Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030.
a)Hoàn thành xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là một mục tiêu của chiến lược dân số.
b)Đẩy mạnh lồng ghép các yếu tố dân số vào xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
c)Cơ sở dữ liệu dân cư giúp quản lí dân số và phục vụ hoạch định chính sách phát triển.
d)Các yếu tố dân số không cần được xem xét trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 12

(Câu 7 trang 22 SBT Địa lí 12) Quan sát hình 6.1 trang 32 SGK về số dân và tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1979 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Từ năm 1979 đến năm 2021, số dân nước ta tăng 45,8 triệu người.
b)Trung bình mỗi năm, dân số nước ta tăng hơn 1 triệu người trong giai đoạn 1979 - 2021.
c)Tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm dần từ 2,16% năm 1979 xuống còn 0,94% năm 2021.
d)Giai đoạn 1979 - 2021, số dân nước ta giảm liên tục do tỉ lệ tăng dân số giảm.

Câu 13

(Câu 7 trang 22 SBT Địa lí 12) Quan sát hình 6.1 trang 32 SGK về số dân và tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1979 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi giải thích sự biến động dân số nước ta.
a)Số dân nước ta tăng do quy mô dân số lớn và dân số vẫn tiếp tục tăng hằng năm.
b)Tỉ lệ tăng dân số giảm là kết quả của việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
c)Điều kiện kinh tế - xã hội thay đổi, nhận thức của người dân về quy mô gia đình được nâng lên góp phần làm giảm mức sinh.
d)Tỉ lệ tăng dân số giảm chứng tỏ Việt Nam không còn gia tăng dân số tự nhiên.

Câu 14

(Câu 8 trang 22 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về nội dung cần có khi viết báo cáo ngắn về đặc điểm dân số ở địa phương.
a)Báo cáo có thể trình bày quy mô dân số của địa phương.
b)Báo cáo nên đề cập cơ cấu dân số như cơ cấu theo tuổi, giới tính hoặc dân tộc nếu có số liệu.
c)Báo cáo cần nêu tình hình phân bố dân cư, mật độ dân số và sự khác nhau giữa các khu vực.
d)Báo cáo chỉ cần nêu tên địa phương, không cần trình bày số liệu hay nhận xét.

Câu 15

(Câu 8 trang 22 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi viết báo cáo ngắn về đặc điểm dân số ở địa phương.
a)Có thể sử dụng số liệu dân số, mật độ dân số, tỉ lệ dân thành thị - nông thôn để minh họa cho báo cáo.
b)Nên nhận xét những đặc điểm nổi bật về quy mô, cơ cấu và phân bố dân cư của địa phương.
c)Có thể nêu một số thuận lợi, khó khăn do đặc điểm dân số địa phương mang lại.
d)Khi viết báo cáo dân số địa phương, không được sử dụng bảng số liệu, biểu đồ hoặc bản đồ.