Bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Lớp 12GDKTPL13 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1a trang 6 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của tăng trưởng kinh tế?
ATăng trưởng kinh tế tạo điều kiện để mọi người đều trở nên giàu có.
BTăng trưởng kinh tế là tiền đề vật chất để củng cố an ninh, quốc phòng.
CTăng trưởng kinh tế tạo điều kiện để giảm thất nghiệp.
DTăng trưởng kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hóa, nghệ thuật.
Câu 2
(Câu 1b trang 6 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Quá trình vận hành đồng thời với việc gia tăng sản lượng, xây dựng xã hội thịnh vượng, giữ gìn môi trường trong lành và duy trì tài nguyên bền vững là nội dung của khái niệm nào sau đây?
APhát triển bền vững.
BTăng trưởng kinh tế.
CPhát triển kinh tế.
DToàn cầu hóa.
Câu 3
(Câu 1c trang 6 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với phát triển bền vững?
ATăng trưởng kinh tế luôn bảo đảm bình đẳng xã hội.
BTăng trưởng kinh tế góp phần xóa đói, giảm nghèo.
CTăng trưởng kinh tế góp phần phát triển kinh tế.
DTăng trưởng kinh tế góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ.
Câu 4
(Câu 1d trang 6 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của phát triển bền vững đối với tăng trưởng kinh tế?
APhát triển bền vững làm giảm bớt nhu cầu việc làm trong xã hội.
BPhát triển bền vững góp phần nâng cao trình độ của người lao động.
CPhát triển bền vững góp phần bảo vệ tài nguyên.
DPhát triển bền vững góp phần ổn định chính trị – xã hội.
Câu 5
(Câu 1e trang 6 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Chỉ tiêu nào dưới đây không phải là chỉ tiêu phản ánh sự phát triển kinh tế?
AMức gia tăng giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.
BTổng thu nhập quốc dân.
CTỉ lệ hộ nghèo đa chiều.
DGDP bình quân đầu người.
Câu 6
(Câu 1g trang 6 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Biểu hiện nào dưới đây không phải là biểu hiện của phát triển bền vững?
ATăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác nguồn nhân lực sẵn có và tài nguyên thiên nhiên.
BCơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng tiến bộ.
CCông bằng xã hội ngày càng được bảo đảm.
DThể chế kinh tế ngày càng được hoàn thiện.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 7 đến câu 13. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1
(Câu 2a trang 7 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về những việc làm đóng góp cho sự phát triển kinh tế.
a)Một số gia đình ở xã B biến rừng nguyên sinh thành đất trồng cây ngắn ngày là việc làm đóng góp cho sự phát triển kinh tế.
b)Nhiều gia đình ở phố A lắp đặt thiết bị pin năng lượng mặt trời là việc làm đóng góp cho sự phát triển kinh tế.
c)Tỉnh N đưa ra nhiều chính sách thu hút đầu tư nước ngoài là việc làm đóng góp cho sự phát triển kinh tế.
d)Chính quyền xã X thu hồi đất nông nghiệp để phát triển khu công nghiệp là việc làm đóng góp cho sự phát triển kinh tế.
Câu 2
(Câu 2b trang 7 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về những việc làm đóng góp cho tăng trưởng kinh tế.
a)Nhiều doanh nghiệp mới đăng kí kinh doanh góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
b)Tỉnh H thực hiện nhiều biện pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
c)Chính phủ kí kết các hiệp định với đối tác nước ngoài để thúc đẩy thương mại và đầu tư góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
d)Công ty may B nhập khẩu hầu hết nguyên liệu, phụ kiện từ nước ngoài để sản xuất hàng hóa phục vụ thị trường trong nước là việc làm đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế.
Câu 3
(Câu 2c trang 7 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về những việc làm đóng góp cho phát triển bền vững.
a)Tỉnh A phát triển công nghiệp chế biến hỗ trợ xuất khẩu nông sản hàng hóa là việc làm đóng góp cho phát triển bền vững.
b)Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh B hỗ trợ vốn cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn vươn lên thoát nghèo là việc làm đóng góp cho phát triển bền vững.
c)Thành phố D ưu tiên thu hút các dự án đầu tư nước ngoài chuyên chế biến thực phẩm và sử dụng nhiều lao động phổ thông là việc làm đóng góp cho phát triển bền vững.
d)Tỉnh H đưa ra nhiều chính sách ưu đãi cho các công ty nước ngoài thực hiện dự án khai thác khoáng sản ở địa phương là việc làm đóng góp cho phát triển bền vững.
Câu 4
(Câu 3 trang 8 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế.
a)Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện vật chất để xây dựng các thiết chế văn hóa, phát triển hoạt động văn hóa và nâng cao đời sống tinh thần của người dân.
b)Tăng trưởng kinh tế đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo điều kiện xây dựng các cơ sở giáo dục hiện đại.
c)Phát triển kinh tế không có tác dụng thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì chỉ làm gia tăng quy mô sản lượng.
d)Phát triển kinh tế góp phần giảm chênh lệch giữa các vùng thông qua đầu tư cơ sở hạ tầng, khai thác thế mạnh và thực hiện giảm nghèo.
Câu 5
(Câu 4 trang 8 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
a)Muốn phát triển bền vững thì chỉ cần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
b)Phát triển bền vững góp phần bảo vệ tài nguyên, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ổn định chính trị – xã hội, qua đó tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
c)Bảo đảm tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội là điều kiện đầy đủ để phát triển bền vững, không cần quan tâm đến bảo vệ môi trường.
d)Phát triển bền vững phải gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
Câu 6
(Câu 5 trang 8 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030 đặt mục tiêu thu hẹp khoảng cách về mức sống, thu nhập; giảm số xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Chương trình góp phần gia tăng thu nhập, mức sống và GDP bình quân đầu người.
b)Chương trình góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chỉ số phát triển con người, giảm nghèo bền vững và giảm bất bình đẳng xã hội.
c)Chương trình chỉ thực hiện các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, không liên quan đến các chỉ tiêu phát triển kinh tế.
d)Việc giảm số xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn không phản ánh sự tiến bộ xã hội và phát triển kinh tế.
Câu 7
(Câu 6 trang 9 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Đọc thông tin về nhiệm vụ của thanh niên Việt Nam trong xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc và xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Thanh niên cần rèn luyện lòng yêu nước, ý chí tự cường, đạo đức, ý thức công dân, kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ năng sống và ý chí lập thân, lập nghiệp.
b)Thanh niên cần phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện, sáng tạo và trách nhiệm trong hội nhập quốc tế, chuyển đổi số quốc gia, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
c)Thanh niên chỉ cần tập trung vào lợi ích cá nhân, không cần quan tâm đến trách nhiệm đối với cộng đồng và đất nước.
d)Tấm gương khởi nghiệp của anh Nguyễn Hải Ninh cho thấy thanh niên cần dám nghĩ, dám làm, không ngừng học tập, rèn luyện kĩ năng, vượt khó và có trách nhiệm với cộng đồng.