Bài 13 Vật liệu polymer

Lớp 12Hóa Học17 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 13.1 trang 42 SBT Hoá học 12) Polypropylene là chất dẻo được sử dụng phổ biến thứ hai sau polyethylene. Trùng hợp chất nào sau đây thu được polypropylene?
ACH₂=CH–CH₃.
BCH₂=CH–Cl.
CCH₂=CH₂.
DCH₂=CH–C₆H₅.

Câu 2

(Bài 13.2 trang 42 SBT Hoá học 12) Trùng hợp monomer CH₂=CH–Cl thu được chất dẻo nào sau đây?
APVC.
BPE.
CPP.
DPS.

Câu 3

(Bài 13.3 trang 42 SBT Hoá học 12) Tơ sợi nào sau đây thuộc loại tơ tự nhiên?
ASợi bông.
BNitron.
CNylon-6,6.
DCellulose acetate.

Câu 4

(Bài 13.4 trang 42 SBT Hoá học 12) Cao su lưu hoá thu được khi cho cao su tác dụng với chất nào sau đây?
ALưu huỳnh.
BNa₂SO₃.
CNa₂SO₄.
DStyrene.

Câu 5

(Bài 13.5 trang 42 SBT Hoá học 12) Trùng hợp chất nào sau đây thu được polyacrylonitrile dùng để sản xuất tơ nitron?
ACH₂=CH–CN.
BCH₂=CH–Cl.
CCH₂=CH₂.
DCH₂=CH–CH₃.

Câu 6

(Bài 13.6 trang 42 SBT Hoá học 12) Trùng hợp chất nào sau đây thu được cao su buna?
ACH₂=CH–CH=CH₂.
BCH₂=CCl–CH=CH₂.
CCH₂=C(CH₃)–CH=CH₂.
DCH₂=C(CH₃)–CCl=CH₂.

Câu 7

(Bài 13.7 trang 42 SBT Hoá học 12) Cho các chất sau: CH₂=CHCl; CH₂=CHCH₃; CH₂=CH–CH=CH₂; H₂N[CH₂]₅COOH. Số chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
A3.
B1.
C4.
D2.

Câu 8

(Bài 13.8 trang 42 SBT Hoá học 12) Trên hộp xốp cách nhiệt, hộp đựng thức ăn mang về, cốc, chén đĩa dùng một lần,... thường được in kí hiệu như hình bên. Polymer dùng làm các đồ dùng đó được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
[Hình Ảnh]
ACH₂=CHC₆H₅.
BCH₂=CH₂.
CCH₂=CHCH₃.
DCH₂=CHCl.

Câu 9

(Bài 13.9 trang 43 SBT Hoá học 12) Phân tử polymer nào sau đây chỉ chứa hai loại nguyên tố?
APolypropylene.
BPoly(methyl methacrylate).
CPoly(vinyl chloride).
DPolyacrylonitrile.

Câu 10

(Bài 13.10 trang 43 SBT Hoá học 12) Polymer nào sau đây không thuộc loại chất dẻo?
APolybuta-1,3-diene.
BPoly(methyl methacrylate).
CPoly(vinyl chloride).
DPolystyrene.

Câu 11

(Bài 13.11 trang 43 SBT Hoá học 12) Cao su buna-S, hay còn gọi là cao su SBR, là loại cao su tổng hợp được sử dụng rất phổ biến, ước tính 50% lốp xe được làm từ SBR. Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm là cao su buna-S?
ACH₂=CHCH=CH₂ và C₆H₅CH=CH₂.
BCH₂=CHCH=CH₂ và sulfur.
CCH₂=CHCH=CH₂ và CH₂=CHCl.
DCH₂=CHCH=CH₂ và CH₂=CHCN.

Câu 1

(Bài 13.12 trang 43 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Chất dẻo dễ bị biến dạng ở nhiệt độ cao.
b)Tơ polyamide thuộc loại tơ bán tổng hợp.
c)Cao su là những vật liệu polymer bị biến dạng dưới tác dụng của lực bên ngoài và vẫn giữ nguyên biến dạng đó khi thôi tác dụng.
d)Vật liệu composite thường gồm hai thành phần chính là vật liệu cốt và vật liệu nền.

Câu 1

(Bài 13.13 trang 43 SBT Hoá học 12) Gỗ nhựa hiện nay được dùng phổ biến để thay thế gỗ tự nhiên do có một số tính chất ưu việt. Một loại gỗ nhựa được làm từ bột gỗ và nhựa polyethylene tái chế. Xác định vật liệu cốt và vật liệu nền trong loại gỗ nhựa đó.
AVật liệu cốt là bột gỗ; vật liệu nền là nhựa polyethylene.
BVật liệu cốt là nhựa polyethylene; vật liệu nền là bột gỗ.
CCả vật liệu cốt và vật liệu nền đều là bột gỗ.
DCả vật liệu cốt và vật liệu nền đều là nhựa polyethylene.

Câu 2

(Bài 13.14 trang 43 SBT Hoá học 12) Cao su butyl có khả năng chống thấm khí tốt, chống chịu hoá chất nên được sử dụng làm lớp lót trong săm lốp, găng tay cao su,... Cao su butyl thường được sản xuất bằng cách trùng hợp 98% monomer X với 2% monomer Y. Dưới đây là một đoạn mạch của cao su butyl. X và Y lần lượt là các chất nào sau đây?
[Hình Ảnh]
ACH₂=C(CH₃)₂ và CH₂=C(CH₃)–CH=CH₂.
BC(CH₃)₂=CH–CH=CH₂ và CH₂=CH(CH₃).
CCH₂=C(CH₃)–CH=CH₂ và CH₂=C(CH₃)₂.
DCH₂=C(CH₃)₂ và C(CH₃)₂=CH–CH=CH₂.

Câu 1

(Bài 13.15 trang 44 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Các polymer nhiệt dẻo đều có thể tái chế do chúng bị nóng chảy ở nhiệt độ cao.
b)Các polymer có mạch không phân nhánh đều có thể dùng làm tơ.
c)Cao su lưu hoá có cấu trúc mạng lưới không gian.
d)Vật liệu nền đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết.

Câu 2

(Bài 13.16 trang 44 SBT Hoá học 12) Poly(butylene adipate terephthalate) (PBAT) là một polymer có khả năng phân huỷ sinh học, có tên thương mại là Ecoflex. PBAT có đặc tính tương tự như polyethylene mật độ thấp (LDPE) nên nó được sử dụng làm túi nylon, bao bì thực phẩm phân huỷ sinh học. PBAT được điều chế từ ba monomer như hình sau đây. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
[Hình Ảnh]
a)PBAT thuộc loại polyester.
b)Phản ứng tổng hợp PBAT thuộc loại phản ứng trùng hợp.
c)Một mắt xích PBAT gồm 3 nhóm ester.
d)Túi nylon làm từ PBAT thân thiện với môi trường hơn so với LDPE.

Câu 1

(Bài 13.17 trang 44 SBT Hoá học 12) Polymer A thuộc loại poly(ester amide) được sử dụng trong dược phẩm để giải phóng thuốc có kiểm soát. Sau khi uống, các enzyme của cơ thể nhận biết các amino acid tự nhiên trong mạch polymer và phân cắt tại các vị trí này làm thuốc được giải phóng một cách từ từ. A được tổng hợp từ bốn monomer gồm hai monomer đa chức, hai monomer là amino acid và dẫn xuất của amino acid. A có công thức cấu tạo như hình sau đây. Xác định công thức cấu tạo của bốn monomer cấu thành nên A.
[Hình Ảnh]
AH₂N–CH(CH₂CH(CH₃)₂)–COOH; HOOC–CH₂–CH₂–COOH; H₂N–(CH₂)₄–CH(NH₂)–COOCH₂C₆H₅; HO–CH₂–CH₂–OH.
BH₂N–CH₂–COOH; HOOC–CH₂–COOH; H₂N–CH₂–CH₂–NH₂; HO–CH₂–CH₂–CH₂–OH.
CH₂N–CH(CH₃)–COOH; HOOC–C₆H₄–COOH; H₂N–(CH₂)₂–NH₂; HO–CH₂–OH.
DH₂N–CH(CH₂OH)–COOH; HOOC–CH₂–CH₂–CH₂–COOH; H₂N–CH₂–COOCH₃; C₆H₅CH₂OH.